Tổng quan về Công văn 4133/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng
Công văn 4133/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là nguồn tài liệu tham khảo và áp dụng pháp luật quan trọng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế cũng như cơ quan thuế các cấp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và quản lý thuế.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Trong phạm vi các điều khoản đầu tiên, văn bản tập trung thiết lập các nguyên tắc căn bản và định hướng áp dụng chính sách thuế GTGT đối với các trường hợp cụ thể được yêu cầu hướng dẫn. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Làm rõ các đối tượng nộp thuế, các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế hoặc thuộc diện không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Căn cứ pháp lý thực hiện: Hệ thống hóa các quy định liên quan từ Luật Thuế giá trị gia tăng, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính để làm cơ sở giải quyết vướng mắc.
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế: Hướng dẫn phương pháp tính thuế, thời điểm xác định thuế GTGT đầu ra và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Việc Tổng cục Thuế ban hành Công văn 4133/TCT-CS mang lại nhiều giá trị thiết thực cho công tác quản lý và thực thi pháp luật thuế:
- Thống nhất cách hiểu pháp luật: Giúp người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương có sự đồng nhất trong việc hiểu và áp dụng các quy định thuế GTGT, tránh các sai sót hoặc tranh chấp không đáng có.
- Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Đưa ra hướng xử lý cụ thể cho các vướng mắc phát sinh trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kê khai và quyết toán thuế.
- Nâng cao hiệu quả quản lý thuế: Đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4133/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hòa Bình.
Trả lời công văn số 496/CT-TTr ngày 18/04/2012 của Cục thuế tỉnh Hòa Bình về việc kê khai thuế GTGT đối với hoạt động đại lý bán Sim và thẻ cào điện thoại di động, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 8.1 Mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định: "Người nộp thuế là đại lý bán vé của dịch vụ bưu điện, xổ số, máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy hoặc bán bảo hiểm theo đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng thì không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.”
Ngày 24/7/2009, Bộ Tài chính đã có công văn số 10587/BTC-TCT hướng dẫn thuế đối với hoa hồng đại lý dịch vụ bưu điện, xổ số, máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy hoặc bán bảo hiểm, như sau:
“Người nộp thuế là đại lý bán vé của dịch vụ bưu điện, xổ số, máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy hoặc bán bảo hiểm theo đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng thì không phải kê khai doanh thu dịch vụ nhận bán đại lý và không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với khoản hoa hồng đại lý được hưởng.
…".
Tại Khoản 8 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Người nộp thuế là đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm thì không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng”.
Tại khoản 6.đ Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm”.
Căn cứ hướng dẫn trên và theo trình bày của Cục thuế tỉnh Hòa Bình, Công ty TNHH một thành viên Thủy Hương là đại lý bán Sim và Thẻ cào điện thoại di động cho Tập đoàn viễn thông quân đội (Viettel). Trong hợp đồng đại lý quy định khi nhận hàng từ Viettel, Công ty được hưởng một khoản tiền chiết khấu là 6,5% trên tổng giá trị trước thuế GTGT tính theo từng lô hàng (số tiền này được giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn GTGT trước khi tính thuế), đây không phải là đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng thì Công ty TNHH một thành viên Thủy Hương phải hạch toán doanh thu, giá vốn và kê khai nộp thuế GTGT của hoạt động bán Sim và Thẻ theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Hòa Bình được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3664/TCHQ-TXNK về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3872/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4030/TCT-CS về giá tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4322/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 10587/BTC-TCT về việc thuế đối với hoa hồng đại lý dịch vụ bưu điện, xổ số, máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ hoặc bán bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3664/TCHQ-TXNK về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3872/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4030/TCT-CS về giá tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4322/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4133/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4133/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
