Giới thiệu chung về Công văn 4030/TCT-CS
Công văn 4030/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT, giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Quy định cốt lõi về giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo hướng dẫn tại Công văn 4030/TCT-CS và các văn bản pháp luật liên quan, giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo nguyên tắc sau:
- Giá tính thuế GTGT bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) đi giá đất được trừ để tính thuế GTGT tại thời điểm chuyển nhượng.
- Giá đất được trừ phải được xác định rõ ràng, minh bạch dựa trên nguồn gốc đất và các chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể
Công văn chi tiết hóa việc xác định giá đất được trừ cho từng trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực tế theo quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo quy định.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Người nộp thuế không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị đất được trừ.
- Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng: Giá đất được trừ được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng bất động sản.
Phương pháp phân bổ giá đất được trừ đối với nhà nhiều tầng, chung cư
Đối với các dự án xây dựng nhà nhiều tầng, nhà chung cư để bán, việc xác định giá đất được trừ cho từng căn hộ được thực hiện như sau:
- Giá đất được trừ tính cho 1m2 sàn xây dựng được xác định bằng tổng giá đất được trừ chia cho tổng diện tích sàn xây dựng (không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang, lối đi, cầu thang, tầng kỹ thuật).
- Diện tích sàn xây dựng của từng căn hộ nhân với giá đất được trừ trên 1m2 sàn xây dựng sẽ ra giá đất được trừ của căn hộ đó khi tính thuế GTGT.
Lưu ý quan trọng về kê khai và khấu trừ thuế
Tổng cục Thuế nhấn mạnh một số nguyên tắc quản lý thuế liên quan:
- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải thực hiện hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí và thuế GTGT đầu vào, đầu ra của hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản mà giá trị đất được trừ đã bao gồm cả cơ sở hạ tầng thì không được tiếp tục khấu trừ thuế GTGT đầu vào của phần cơ sở hạ tầng đó để tránh trùng lặp.
- Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc kê khai giá đất được trừ, đảm bảo tính trung thực, chính xác và đúng quy định pháp luật của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4030/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 2361/CT-TTHT ngày 9/8/2012 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng vướng mắc về giá tính thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 22 điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế GTGT:
“22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế, theo đó giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ vận chuyển của Công ty cổ phần hàng không Vietjet (Công ty) cung cấp cho chi nhánh bằng đường hàng không sẽ bao gồm cả khoản phụ phí xăng dầu và phí không vận đơn mà Công ty được hưởng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1632/TCT-CS về việc giá tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 2878/TCT-KK về việc giá tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4058/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4061/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4133/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4322/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3796/TCT-CS năm 2021 về xác định số lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm; giá tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 1632/TCT-CS về việc giá tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 2878/TCT-KK về việc giá tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4058/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4061/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4133/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4322/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3796/TCT-CS năm 2021 về xác định số lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm; giá tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4030/TCT-CS về giá tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4030/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra