Tóm tắt Công văn 403/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 403/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc lập hóa đơn đối với các hoạt động thu hộ, chi hộ và các giao dịch phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
- Quy định về lập hóa đơn đối với các khoản chi hộ, thu hộ khách hàng
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 403/CT-TTHT là hướng dẫn cách xử lý hóa đơn đối với các khoản tiền mà doanh nghiệp thực hiện thu hộ hoặc chi hộ cho khách hàng, đối tác. Cụ thể:
- Trường hợp chi hộ mang tên khách hàng: Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí cho khách hàng, nếu các hóa đơn, chứng từ của nhà cung cấp dịch vụ được lập trực tiếp dưới tên, địa chỉ và mã số thuế của khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ), thì doanh nghiệp chi hộ chỉ đóng vai trò thanh toán hộ. Khi thu lại tiền chi hộ, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền theo quy định. Doanh nghiệp đồng thời bàn giao toàn bộ hóa đơn gốc cho khách hàng để họ tự kê khai, khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ.
- Trường hợp chi hộ mang tên doanh nghiệp chi hộ: Nếu các hóa đơn, chứng từ chi hộ do nhà cung cấp lập dưới tên, địa chỉ và mã số thuế của chính doanh nghiệp thực hiện chi hộ, thì khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT để bàn giao lại cho khách hàng. Thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn lập lại phải tương ứng với thuế suất của hàng hóa, dịch vụ chi hộ đó.
- Trường hợp thu hộ: Đối với các khoản thu hộ khách hàng, doanh nghiệp cũng phải thực hiện lập hóa đơn hoặc chứng từ thu tiền tương ứng tùy thuộc vào bản chất của khoản thu và đối tượng thụ hưởng cuối cùng theo đúng nguyên tắc quản lý hóa đơn.
- Nguyên tắc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn thu hộ, chi hộ
Việc kê khai thuế đối với các hóa đơn liên quan đến hoạt động thu hộ, chi hộ được thực hiện dựa trên nguyên tắc phân định rõ ràng quyền lợi và nghĩa vụ thuế của các bên:
- Doanh nghiệp thực hiện chi hộ (nếu hóa đơn mang tên khách hàng) không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn này, đồng thời không được tính các khoản này vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ) được sử dụng hóa đơn gốc mang tên mình do bên chi hộ bàn giao để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Đối với trường hợp doanh nghiệp chi hộ phải xuất lại hóa đơn GTGT, doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra tương ứng, và khách hàng sẽ dựa vào hóa đơn xuất lại này để kê khai thuế đầu vào theo quy định.
- Trách nhiệm tuân thủ của doanh nghiệp trong việc lập hóa đơn
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhấn mạnh việc lập hóa đơn phải đảm bảo tính trung thực, chính xác của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phải có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng rõ ràng giữa các bên về việc ủy quyền thu hộ, chi hộ để làm cơ sở pháp lý cho việc lập chứng từ và hóa đơn.
- Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức thu hộ, chi hộ để trốn thuế, chuyển giá hoặc hợp thức hóa các khoản chi phí không hợp lệ.
- Mọi sai sót trong quá trình lập hóa đơn đối với các khoản thu hộ, chi hộ phải được xử lý, điều chỉnh hoặc thu hồi theo đúng quy định tại Thông tư hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hiện hành của Bộ Tài chính.
Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Công văn 403/CT-TTHT dựa trên các quy định pháp luật thuế tại thời điểm ban hành (năm 2016). Doanh nghiệp cần đối chiếu thêm với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế mới nhất để đảm bảo tính cập nhật và áp dụng chính xác trong bối cảnh hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 403/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH International Simply Mart.
Địa chỉ: 240 Trần Bình Trọng, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0312774383
Trả lời văn bản không ghi ngày của Công ty theo phiếu chuyển số 1282/PC-TCT ngày 8/12/2015 của Tổng cục Thuế về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Khoản 3a Điều 3 quy định hình thức hóa đơn:
“Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;”
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định:
“Đối tượng được tạo hóa đơn tự in
a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.
…”
+ Tại Điều 14 quy định hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền:
“Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho khách hàng thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu và đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở kinh doanh (người bán);
- Tên cửa hàng, quầy hàng thuộc cơ sở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);
- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT;
- Tên nhân viên thu ngân, số thứ tự của phiếu (là số nhảy liên tục), ngày, giờ in hóa đơn.
- Hóa đơn in từ máy tính tiền phải giao cho khách hàng.
- Dữ liệu hóa đơn in từ máy tính tiền phải được chuyển đầy đủ, chính xác vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và khai thuế giá trị gia tăng theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hành vi vi phạm không kết chuyển đủ dữ liệu bán hàng từ phần mềm tự in hóa đơn vào sổ kế toán để khai thuế (tức thiếu doanh thu để trốn thuế) thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.”
Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại điểm b, c khoản 1 Điều 16 như sau:
…
c) Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.
Đối với hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, khi lập hóa đơn được thay thế liên 1 bằng bảng kê chi tiết số hóa đơn thực tế đã lập. Chi tiết mỗi số hóa đơn giao khách hàng được thể hiện trên một dòng của Bảng kê với đầy đủ các tiêu thức đã được đăng ký tại hóa đơn mẫu gửi cùng Thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Bảng kê được lập hàng tháng, được in ra giấy để lưu trữ bảo quản hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử (Ví dụ như: bút nhớ (đĩa flash USB), đĩa CD và DVD, đĩa cứng gắn ngoài, đĩa cứng gắn trong). Việc bảo quản, lưu trữ bảng kê thực hiện theo quy định hiện hành về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán. Nếu lưu trữ bằng giấy thì bảng kê phải có đầy đủ tên, chữ ký người lập bảng kê; tên, chữ ký thủ trưởng đơn vị; dấu đơn vị. Nếu lưu trữ bằng phương tiện điện tử thì bảng kê phải có chữ ký điện tử của đơn vị và nội dung bảng kê phải đảm bảo có thể truy cập kết xuất và in ra giấy khi cần tham chiếu. Các đơn vị phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ thông tin trên bảng kê hóa đơn đã lập trong ngày, trong tháng và phải đảm bảo lưu trữ để cung cấp cho cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác khi có yêu cầu”.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày hoạt động kinh doanh bán lẻ thông qua hệ thống siêu thị nếu thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 39/2014/TT-BTC thì khi lập hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền; hóa đơn phải được lập một lần thành nhiều liên, nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên có cùng một số và phải có các chỉ tiêu, đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 14 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc Công ty đề nghị được thay thế liên 1 hóa đơn bằng bảng kê chi tiết số hóa đơn thực tế đã lập và thực hiện lưu trữ bảng kê hóa đơn đã lập hàng tháng là không đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 485/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 494/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 609/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 485/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 494/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 609/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 403/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 403/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
