Giới thiệu về Công văn 3997/TCT-CS năm 2020
Công văn 3997/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch phát sinh giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhà thầu
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Xác định nghĩa vụ Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Doanh thu phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế được áp dụng linh hoạt tùy thuộc vào loại hình dịch vụ, ngành nghề kinh doanh cụ thể của nhà thầu nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành.
- Xác định nghĩa vụ Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam phải nộp thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn) nếu không đáp ứng đủ các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được xác định rõ ràng đối với từng hoạt động cụ thể như: cung cấp dịch vụ, bản quyền, lãi tiền vay, hoặc chuyển nhượng tài sản.
- Trách nhiệm khấu trừ, khai trình và nộp thuế của bên Việt Nam:
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa của nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ số thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Bên Việt Nam thực hiện kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và lưu ý thực tế khi áp dụng
Công văn 3997/TCT-CS giúp làm rõ ranh giới giữa dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài Việt Nam và dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam, từ đó tránh việc đánh thuế trùng hoặc bỏ sót nguồn thu ngân sách. Các doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ các điều khoản trong hợp đồng thương mại quốc tế để xác định đúng bản chất giao dịch, từ đó áp dụng đúng mức thuế suất thuế nhà thầu, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3997/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; |
Trả lời văn bản số 02/CV/2020/SGV-CNDN ngày 30/7/2020 của Công ty TNHH SG Sagawa Việt Nam (Công ty) về chính sách thuế nhà thầu liên quan đến hoạt động bán hàng tại kho ngoại quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng Thông tư bao gồm:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu”.
…
5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hoá để xuất khẩu, bán hàng hoá cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại”.
Tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng không áp dụng Thông tư bao gồm: “Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng KNQ, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công”.
Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc trường hợp công ty nước ngoài sử dụng kho ngoại quan làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công thì không thuộc đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam; Trường hợp công ty nước ngoài giao gia công cho doanh nghiệp trong khu chế xuất để sản xuất hàng hóa, sau đó đưa hàng hóa vào kho ngoại quan để bán cho các khách hàng ở nước ngoài, hàng hóa được chuyển giao quyền sở hữu tại kho ngoại quan trước khi xuất khẩu ra nước ngoài thì công ty nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam.
Đề nghị Công ty TNHH SG Sagawa Việt Nam cung cấp hồ sơ, hợp đồng và các tài liệu liên quan khác cho Cục Thuế tỉnh Đồng Nai để được hướng dẫn thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, Công ty TNHH SG Sagawa Việt Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4667/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5569/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu khi ký kết thỏa thuận hợp tác với đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 339/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4667/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5569/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu khi ký kết thỏa thuận hợp tác với đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 339/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3997/TCT-CS năm 2020 chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục thuế ban hành
- Số hiệu: 3997/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/09/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
