Tóm tắt Công văn 339/TCT-CS năm 2024 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài, xác định đối tượng áp dụng, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra thuế.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 339/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế nhà thầu.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Người ký: Phó Vụ trưởng Vụ Chính sách - Mạnh Thị Tuyết Mai.
- Nơi nhận: Cục Thuế tỉnh Long An, Vụ Pháp chế, Website Tổng cục Thuế.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhà thầu:
Công văn làm rõ các quy định pháp lý quan trọng liên quan đến nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam:
- Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu: Áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài kinh doanh có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam (gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài). Các đối tượng này thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết ký với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa nhà thầu nước ngoài với nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của hợp đồng nhà thầu.
- Thu nhập chịu thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài:
- Là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ.
- Thu nhập phát sinh tại Việt Nam là tất cả các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của nhà thầu hoặc nhà thầu phụ nước ngoài.
Thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra thuế và hướng dẫn thực hiện:
Tổng cục Thuế viện dẫn các căn cứ pháp lý về thẩm quyền xử lý trong quá trình thanh tra thuế đối với người nộp thuế:
- Theo Luật Thanh tra: Điểm h khoản 1 Điều 55 Luật Thanh tra năm 2010 và điểm l khoản 1 Điều 80 Luật Thanh tra năm 2022 quy định người ra quyết định thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra.
- Theo Luật Quản lý thuế: Điểm đ khoản 1 Điều 116 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định người ra quyết định thanh tra thuế có thẩm quyền quyết định xử lý hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra thuế, đôn đốc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra thuế.
- Hướng dẫn xử lý trường hợp cụ thể: Đối với trường hợp của Công ty TNHH Túi xách Simone Việt Nam (theo báo cáo tại Công văn số 4296/CTLAN-TTKT1 ngày 02/11/2023 của Cục Thuế tỉnh Long An) đang trong quá trình thanh tra thuế, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ vào các quy định của Luật Quản lý thuế, pháp luật về thanh tra và các văn bản pháp luật liên quan để chủ động xử lý vụ việc theo đúng thẩm quyền được giao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 339/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2024 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4296/CTLAN-TTKT1 ngày 02/11/2023 của Cục Thuế tỉnh Long An về chính sách thuế nhà thầu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 1, Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
Điều 7. Thu nhập chịu thuế TNDN
1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I).
3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:”
- Tại điểm h khoản 1 Điều 55 Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010 và điểm l khoản 1 Điều 80 Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 ngày 14/11/2022 quy định:
“1. Người ra quyết định thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
...
h) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra; ...”.
- Tại điểm đ khoản 1 Điều 116 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định:
“1. Người ra quyết định thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:...
đ) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra thuế;...”.
Căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định. Theo nội dung nêu tại công văn số 4296/CTLAN-TTKT1 ngày 02/11/2023 của Cục Thuế tỉnh Long An thì trường hợp của Công ty TNHH Túi xách Simone Việt Nam đang trong quá trình thanh tra thuế, do đó đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ Luật Quản lý thuế, pháp luật về thanh tra và pháp luật có liên quan để xử lý theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1861/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3117/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4667/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 657/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3997/TCT-CS năm 2020 chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục thuế ban hành
- 6Công văn 2130/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế nhà thầu tại dự án Thu gom và xử lý nước thải Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu sử dụng vốn ODA Thụy Sỹ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2689/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thanh tra 2010
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Quản lý thuế 2019
- 4Luật Thanh tra 2022
- 5Công văn 1861/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3117/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4667/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 657/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3997/TCT-CS năm 2020 chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục thuế ban hành
- 10Công văn 2130/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế nhà thầu tại dự án Thu gom và xử lý nước thải Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu sử dụng vốn ODA Thụy Sỹ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2689/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 339/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 339/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/01/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
