Giới thiệu chung về Công văn 3977/TCT-CS năm 2018
Công văn 3977/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương. Nội dung công văn tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc lập hóa đơn, kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thực hiện nghĩa vụ lệ phí trước bạ đối với các hoạt động giao dịch, điều chuyển hoặc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.
1. Quy định về việc lập hóa đơn khi thanh lý và chuyển nhượng tài sản
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc lập hóa đơn đối với tài sản thanh lý hoặc điều chuyển được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Khi doanh nghiệp thực hiện thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (như phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị) đã qua sử dụng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT (đối với phương pháp khấu trừ) hoặc hóa đơn bán hàng (đối với phương pháp trực tiếp).
- Trường hợp điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc hoặc giữa trụ sở chính và chi nhánh, doanh nghiệp cần căn cứ vào tính chất của hoạt động điều chuyển để sử dụng hóa đơn hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều chuyển tài sản.
- Hóa đơn phải ghi nhận đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc bao gồm thông tin bên bán, bên mua, tên tài sản, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuế suất và tổng cộng tiền thanh toán.
2. Hướng dẫn kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Nghĩa vụ kê khai thuế GTGT phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng tài sản được quy định cụ thể:
- Doanh nghiệp bán tài sản có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra theo thuế suất quy định (thông thường là 10% đối với các loại tài sản, thiết bị) tại kỳ tính thuế phát sinh giao dịch.
- Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT. Trường hợp giá bán đã bao gồm thuế thì phải quy đổi về giá chưa có thuế để làm căn cứ tính thuế chính xác.
- Bên mua tài sản, nếu là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
3. Quy định về kê khai và nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu
Đối với các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (như phương tiện giao thông, nhà đất), nghĩa vụ lệ phí trước bạ được hướng dẫn như sau:
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng tài sản có nghĩa vụ kê khai và nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ bao gồm Tờ khai lệ phí trước bạ, hóa đơn mua bán tài sản hợp pháp, giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản và các tài liệu liên quan khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trị giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên giá trị tài sản trên hóa đơn mua bán hoặc bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai, tùy theo giá trị nào cao hơn.
4. Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế nghiêm túc và hiệu quả, Công văn hướng dẫn rõ trách nhiệm của các bên:
- Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn chi tiết cho các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý thực hiện đúng quy định về hóa đơn và kê khai thuế, lệ phí.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ tự khai, tự tính và tự nộp thuế, lệ phí đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ kê khai.
- Cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp gian lận, trốn thuế hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp trong quá trình mua bán, chuyển nhượng tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3977/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1083/CT-THNVDT ngày 27/4/2018 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về hóa đơn và kê khai thuế, lệ phí. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 2, mục I, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn thời điểm xác định thuế GTGT: “Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ”.
Căn cứ quy định tại điểm 2.13c mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính thì:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì khi thu tiền, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT.”
Căn cứ khoản 4 Điều 8 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ hướng dẫn:
“4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ”.
Căn cứ điểm 2.11 Phụ lục 4 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2.11. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì khi thu tiền, tổ chức, cá nhân phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền thu, giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT”.
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:
+ Tại Khoản 10 Điều 7 quy định về giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
“10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT
a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
…
b) Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế GTGT là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.”
+ Khoản 4 Điều 8 quy định về thời điểm xác định thuế GTGT:
“4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản; xây dựng cơ sở hạ tầng; xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ”.
Căn cứ Điểm 2.11 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về việc lập hóa đơn:
“2.11. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì khi thu tiền, tổ chức, cá nhân phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền thu, giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT.”
Căn cứ điểm a Khoản 7 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC):
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)...”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp kinh doanh bất động sản, xây dựng hạ tầng khu dân cư để bán thì về nguyên tắc người bán (chủ đầu tư) phải xuất hóa đơn giao cho khách hàng (người mua - người tiêu dùng) khi mua bất động sản trả tiền theo tiến độ.
Tại công văn, Cục Thuế có nêu: Công ty CP Sông Đà 2 được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện xây dựng hạ tầng khu dân cư Dự án Khu đô thị Hồ Xương Rồng thành phố Thái Nguyên, sau đó Công ty ký hợp đồng chuyển nhượng lại một số ô đất cho Công ty CP ĐTPTN và ĐTM Hà Nội, Công ty ĐTPTN và ĐTM Hà Nội tiếp tục chuyển nhượng lại cho các cá nhân.
Tuy nhiên, Cục Thuế không nêu rõ khoản tiền mà Công ty CP ĐTPTN và ĐTM Hà Nội nhận từ các cá nhân đã chuyển cho Công ty CP Sông Đà 2 chưa? Công ty CP Sông Đà 2 đã kê khai nộp thuế đối với khoản tiền của các cá nhân (nhận được từ Công ty CP ĐTPTN và ĐTM Hà Nội) như thế nào?
Trường hợp nhà đầu tư thứ cấp không xuất hóa đơn cho khách hàng thì chủ đầu tư có xuất hóa đơn được không?
Cục Thuế cũng không nêu rõ tình hình thực tế về việc Công ty CP Sông Đà 2 thỏa thuận việc hỗ trợ giải quyết một phần thiệt hại của khách hàng đã nộp tiền đăng ký mua đất dự án của Công ty ĐTPTN và ĐTM Hà Nội, việc chuyển nhượng ô đất tại Dự án Khu đô thị Hồ Xương Rồng thành phố Thái Nguyên cho khách hàng bị hại trong vụ án Lương Xuân Cường thực hiện cụ thể như thế nào? và không có kiến nghị xử lý cụ thể.
Do đó, đề nghị Cục Thuế căn cứ chế độ quy định nêu trên và tình hình thực tế để giải quyết theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3206/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3440/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3979/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 451/TCT-CS năm 2019 về kê khai thuế đối với việc bán, cho thuê căn hộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3206/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3440/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3979/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 451/TCT-CS năm 2019 về kê khai thuế đối với việc bán, cho thuê căn hộ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3977/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn và kê khai thuế, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3977/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
