Công văn 3440/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các tập đoàn, tổng công ty lớn thuộc phạm vi quản lý của Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn, về việc triển khai và thực hiện hóa đơn điện tử. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc, thúc đẩy lộ trình chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý thuế và hóa đơn.
- Mục tiêu và đối tượng áp dụng của Công văn 3440/TCT-DNL- Văn bản tập trung hướng dẫn các doanh nghiệp quy mô lớn thực hiện chuyển đổi từ phương thức sử dụng hóa đơn giấy truyền thống sang hóa đơn điện tử.
- Khuyến khích các đơn vị chủ động xây dựng hạ tầng kỹ thuật để áp dụng hóa đơn điện tử sớm, nhằm tiết kiệm chi phí in ấn, lưu trữ, vận chuyển hóa đơn và hạn chế tối đa các rủi ro thất lạc, hư hỏng.
- Trong giai đoạn chuyển tiếp, doanh nghiệp chưa bắt buộc phải chuyển đổi đồng loạt ngay lập tức nếu vẫn đáp ứng các điều kiện sử dụng hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
- Doanh nghiệp được phép sử dụng hóa đơn điện tử cho một số chi nhánh, đơn vị thành viên hoặc một số loại hình dịch vụ trước, sau đó mở rộng dần ra toàn hệ thống.
- Tuyệt đối không được phép xuất đồng thời cả hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy cho cùng một đơn hàng hoặc một dịch vụ đã cung cấp, nhằm tránh việc trùng lặp doanh thu và gian lận thuế.
- Doanh nghiệp phải đảm bảo có hệ thống thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền internet ổn định và nhân lực đủ năng lực để thực hiện việc khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý dữ liệu hóa đơn điện tử.
- Phải sử dụng chữ ký số (chữ ký điện tử) hợp pháp theo quy định của pháp luật để ký trên hóa đơn điện tử trước khi gửi cho khách hàng và cơ quan thuế.
- Trước khi áp dụng, doanh nghiệp phải lập Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử, khởi tạo mẫu hóa đơn và gửi Thông báo phát hành hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy trình.
- Khi doanh nghiệp chính thức chuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử cho một loại hình hàng hóa, dịch vụ cụ thể, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hủy các hóa đơn giấy (hóa đơn tự in, đặt in) chưa sử dụng của loại hình đó.
- Thủ tục hủy hóa đơn giấy phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật, bao gồm việc lập hội đồng hủy hóa đơn, lập biên bản kiểm kê, biên bản hủy và gửi thông báo kết quả hủy hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo mật, lưu trữ an toàn dữ liệu hóa đơn điện tử trong thời hạn 10 năm theo quy định của Luật Kế toán, đồng thời thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ đầy đủ và chính xác.
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm chủ động tuyên truyền, phổ biến, tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật kịp thời cho doanh nghiệp trong quá trình đăng ký, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3440/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1228/TCTHK-TCKT về việc xin hướng dẫn về các vướng mắc khi Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VNA) thực hiện xuất hóa đơn điện tử (HĐĐT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Tại điểm 2.6 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC Của Bộ Tài chính hướng dẫn một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:
"2.6. Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trưng ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đứng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần…"
Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 18/12/2013 của Bộ
Tài chính hướng dẫn: thời điểm xác định thuế GTGT đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Tại Điều 8 Thông tư số 32/2011/TT-BTC hướng dẫn: "Lập hóa đơn điện tử là
việc thiết lập đầy đủ các thông tin quy định tại Điều 6 Thông tư này khi bán hàng hóa, dịch vụ trên định dạng hóa đơn đã được xác định”.
Tại điểm e Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC hướng dẫn HĐĐT phải có nội dung: ngày, tháng, năm lập và gửi hóa đơn.
Để phù hợp với đặc thù hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho Tổng Công ty thực hiện hóa đơn điện tử, Tổng cục Thuế
đã có công văn số 3752/TCT-DNL ngày 21/08/2017 hướng dẫn Tổng công ty thực hiện HĐĐT như sau:
"VNA thực hiện lập HĐĐT giao cho đại lý theo định kỳ 1 tháng/1 lần kèm theo Bảng kê tổng hợp thu bán chứng từ vận chuyển, điều chỉnh thu bán chứng từ vận chuyển (theo hình thức điện tử) đã được đối chiếu giữa VNA và đại lý (4 kỳ/1 tháng) và được chuyền dữ liệu vào phần mềm kế toán".
Theo báo cáo của VNA thì VNA có mạng lưới hơn 380 đại lý bán vé máy bay chỉ định trên toàn quốc, số lượng xuất vé của từng đại lý rất lớn, VNA sử dụng giải pháp phần mềm đặt vé giữ chỗ của nhà cung cấp Sabre tại Mỹ; hệ thống Sabre quản lý dữ liệu tập trung chặt chẽ tới từng giao dịch.
Ngoài hình thức đại lý chỉ định (VNA ký hợp đồng đại lý trực tiếp với đại lý), VNA còn có các đại lý bán vé vận tải hàng không qua BSP (Billing and Seulement Plan). BSP là tổ chức của IATA (Hiệp hội vận chuyển Hàng không quốc tế) thực hiện chức năng là trung gian lập báo cáo và thanh toán giữa các hãng hàng không và đại lý.
Đối với dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hiện nay VNA đang ký hợp đồng với các khách hàng là các công ty giao nhận hàng hóa và đại lý. Ngoài hình thức thanh toán trực tiếp, các công ty giao nhận hàng hóa và đại lý của VNA còn có thể thanh toán qua CASS (Cargo Agency Settlement System). CASS là hệ thống của IATA (Hiệp hội vận chuyển Hàng không quốc tế) thực hiện chức năng trung gian lập báo cáo và thanh toán giữa các hãng hàng không và đại lý.
Để phù hợp với đặc thù hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho Tổng Công ty thực hiện hóa đơn điện tử, Tổng cục Thuế
hướng dẫn Tổng công ty thực hiện HĐĐT như sau:
1. Về thời điểm xuất hóa đơn và ngày ghi trên hóa đơn:
Đối với hóa đơn điện tử xuất cho đại lý chỉ định của VNA, đại lý BSP đối với vận tải hành khách và hóa đơn dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất cho các công ty giao nhận và đại lý vận chuyển, VNA lập hóa đơn theo kỳ báo cáo căn cứ vào dữ liệu Báo cáo bán vé, Báo cáo hoàn vé, Bảng kê thu bán chứng từ vận chuyển và số liệu sau khi được kiểm soát tại Bảng kê chênh lệch (nếu có) giữa VNA và đại lý. Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát giữa các bên nhưng VNA và đại lý kê khai thuế GTGT thực hiện theo kỳ phát sinh cung cấp dịch vụ.
Trường hợp VNA triển khai hệ thống hoàn vé tự động cho phép khách hàng khi mua vé trên website của VNA có nhu cầu hoàn vé có thể tự thực hiện các thủ tục trên website mà không cần đến sự hỗ trợ của phòng vé thì VNA thực hiện xuất hóa đơn điện tử cho khách tự động từ hệ thống sau ngày chốt dữ liệu với đối tác.
2. Về lập hóa đơn khi hoàn/đổi vé và xtử lý HĐĐT đã lập:
2.1. Lập hóa đơn hoàn/đổi vé đối với các vé do đại lý xuất cho khách:
VNA xuất hóa đơn điện tử đế thực hiện điều chỉnh cho trường hợp khách mua vé tại đại lý những hoàn/đổi tại các phòng vé của VNA.
2.2. Xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập:
Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận. VNA phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký của người mua (không nhất thiết là chữ ký điện tử), căn cứ vào biên bản thỏa thuận, VNA điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
VNA đảm bảo việc lưu trữ dữ liệu, cung cấp dữ liệu chi tiết cho các cơ quan liên quan khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Hàng không được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1406/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2211/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2818/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3788/TCT-VP năm 2018 về đính chính Quyết định 829/QĐ-TCT do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3977/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn và kê khai thuế, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3979/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4268/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4049/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4311/TCT-CS năm 2018 về thực hiện hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 339/TCT-DNL năm 2019 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1406/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2211/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2818/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3788/TCT-VP năm 2018 về đính chính Quyết định 829/QĐ-TCT do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3977/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn và kê khai thuế, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3979/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4268/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4049/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4311/TCT-CS năm 2018 về thực hiện hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 339/TCT-DNL năm 2019 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3440/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3440/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/09/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
