- Thông tin chung về Công văn 3958/TCHQ-KTTT
Công văn 3958/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm chỉ đạo, hướng dẫn và xử lý các vướng mắc liên quan đến quản lý và sử dụng mã số doanh nghiệp (mã số thuế) trong khâu làm thủ tục hải quan và quản lý thuế xuất nhập khẩu.
- Nội dung cốt lõi về quản lý và áp dụng mã số doanh nghiệp
- Sử dụng mã số doanh nghiệp trong thủ tục hải quan: Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu có nghĩa vụ khai báo chính xác mã số doanh nghiệp (mã số thuế) đã được cấp trên hệ thống thông quan tự động và các hồ sơ hải quan liên quan.
- Kiểm tra và chuẩn hóa dữ liệu: Cơ quan Hải quan thực hiện đối chiếu, kiểm tra tính thống nhất của thông tin mã số doanh nghiệp trên Hệ thống xử lý dữ liệu hải quan với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế.
- Xử lý sai lệch và sự cố mã số: Quy định cơ chế xử lý đối với các trường hợp mã số doanh nghiệp bị ngưng hoạt động, bị đóng mã số thuế hoặc có sự sai biệt thông tin giữa hệ thống quản lý của ngành hải quan và cơ quan thuế.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Chủ động kiểm tra, cập nhật kịp thời thông tin đăng ký doanh nghiệp khi có thay đổi; phối hợp với cơ quan thuế và hải quan để điều chỉnh dữ liệu khi phát hiện sai sót nhằm đảm bảo hoạt động thông quan hàng hóa không bị gián đoạn.
- Trách nhiệm của cơ quan Hải quan các cấp: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm theo dõi, hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết các phát sinh về mã số; tăng cường trao đổi thông tin với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để đảm bảo công tác quản lý rủi ro và thu nộp ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3958/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2000 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Theo phản ảnh của Cục Hải quan Tp Hồ Chí Minh và một số địa phương khác, hiện nay có hiện tượng các doanh nghiệp có nợ thuế phải cưỡng chế đã sử dụng mã số thuế của chi nhánh để mở tờ khai hải quan nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế. Để tránh tình trạng các doanh nghiệp chiếm dụng tiền thuế của ngân sách Nhà nước, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện thống nhất như sau:
Căn cứ công văn số 3143 TCT/MT ngày 18.7.2000 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
Căn cứ Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4.4.1998 của Thủ tướng Chính phủ thì “Mã số thuế được sử dụng để nhận diện đối tượng nộp thuế”. Mã số thuế của doanh nghiệp độc lập gồm 10 chữ số, mã số thuế của các chi nhánh trực thuộc gồm 13 chữ số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10N11N12N13).
Căn cứ quy định tại điều 24 chương VI Nghị định 39-CP ngày 27.6.1995 của Chính phủ, các chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp là các đơn vị hạch toán tài chính độc lập phải: “chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định của pháp luật”. Điều 25 chương VI Nghị định 39-CP nêu trên quy định: các chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp là đơn vị hạch toán phụ thuộc “chịu ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp chính. Doanh nghiệp chính chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ tài chính phát sinh do sự cam kết của các đơn vị trực thuộc”.
- Trường hợp doanh nghiệp chủ quản (hoặc các chi nhánh hạch toán tài chính phụ thuộc) có nợ thuế cưỡng chế: thực hiện cưỡng chế làm thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp và các chi nhánh hạch toán tài chính phụ thuộc. Không cưỡng chế làm thủ tục hải quan đối với các chi nhánh hạch toán tài chính độc lập.
- Trường hợp các chi nhánh hạch toán tài chính độc lập có nợ thuế cưỡng chế: chỉ thực hiện cưỡng chế đối với đơn vị trực tiếp nợ thuế.
Tổng cục thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Công văn 3958/TCHQ-KTTT về mã số doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3958/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/08/2000
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoả Ngọc Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra