Giới thiệu chung về Công văn 3939/TCT-DNNCN
Công văn 3939/TCT-DNNCN được Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Nội dung văn bản tập trung làm rõ các quy định về nghĩa vụ khấu trừ thuế của tổ chức chi trả, nguyên tắc đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, và các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
1. Quy định về nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của tổ chức chi trả
Theo hướng dẫn, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi thanh toán thu nhập, cụ thể như sau:
- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên: Tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động dưới ba tháng hoặc không ký hợp đồng lao động: Tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả cho mỗi lần từ hai triệu đồng trở lên, trừ trường hợp cá nhân có làm cam kết theo quy định (nếu đủ điều kiện).
- Tổ chức chi trả phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân bị khấu trừ theo yêu cầu của cá nhân đó, trừ trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế toàn bộ cho tổ chức.
2. Hướng dẫn về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Công văn làm rõ các nguyên tắc quan trọng khi thực hiện tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế và tính chính xác trong quản lý thuế:
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc đó.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
- Thời gian tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu người nộp thuế thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo đúng thời hạn quy định của pháp luật.
3. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Vấn đề ủy quyền quyết toán thuế TNCN được hướng dẫn chi tiết nhằm phân định rõ trách nhiệm giữa cá nhân người nộp thuế và tổ chức chi trả thu nhập:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế (kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức chi trả thu nhập đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả.
- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên tại một nơi, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% thì được ủy quyền quyết toán thuế tại tổ chức chi trả nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Cá nhân không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức chi trả mà phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu thuộc các trường hợp có số thuế phải nộp thêm hoặc nộp thừa đề nghị hoàn/bù trừ nhưng không đủ điều kiện ủy quyền, hoặc cá nhân đã được tổ chức cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp chứng từ đã bị thu hồi và hủy bỏ).
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và tổ chức chi trả thu nhập
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế TNCN được đồng bộ và hiệu quả, văn bản nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa các bên:
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn người lao động tại đơn vị mình thực hiện đúng các thủ tục về đăng ký mã số thuế, đăng ký người phụ thuộc và chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế đúng thời hạn.
- Cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ hỗ trợ, giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp và người nộp thuế trên địa bàn quản lý, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế TNCN nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận, khai man để trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3939/TCT- DNNCN | Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 51344/CT-TTHT ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thanh toán cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 46 Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc Hội quy định:
“1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.”
- Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 của Quốc Hội (đã được sửa đổi bởi khoản 1, Điều 1 Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân của Quốc Hội) quy định:
“Điều 3. Các khoản thu nhập chịu thuế
...2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;
- Căn cứ tiết b, khoản 2, Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
... b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.”
Căn cứ khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Khấu trừ thuế
...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.”
Trường hợp Công ty chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản hỗ trợ tài chính cho người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3257/TCT-DNNCN ngày 23/8/2018; công văn số 51/TCT-DNNCN ngày 07/01/2021 hướng dẫn cụ thể đối với khoản thu nhập này.
Đề nghị Cục thuế Thành phố Hà Nội căn cứ các quy định, văn bản nêu trên và trường hợp cụ thể để hướng dẫn Công ty thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế Thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4888/TCT-DNNCN năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5303/TCT-DNNCN năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 6002/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản bảo hiểm bắt buộc đóng tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2523/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 116/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 41/TCT-DNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Bộ luật Lao động 2019
- 5Công văn 51/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thanh toán cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4888/TCT-DNNCN năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5303/TCT-DNNCN năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 6002/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản bảo hiểm bắt buộc đóng tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2523/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 116/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 41/TCT-DNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3939/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3939/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/09/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
