Tóm tắt Công văn 3868/TCT-CS năm 2013 về hạn mức đất ở áp dụng khi miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn 3868/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của các địa phương trong việc xác định hạn mức đất ở làm căn cứ tính miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách cốt lõi của văn bản này:
- Nguyên tắc áp dụng hạn mức đất ở khi thực hiện miễn, giảm thuế
- Hạn mức đất ở làm căn cứ tính miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải được xác định theo đúng quy định về hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính thuế.
- Chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ được áp dụng đối với phần diện tích đất ở trong hạn mức giao đất. Phần diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) của người nộp thuế sẽ không được xét miễn, giảm thuế, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể khác.
- Phương thức xử lý đối với trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất
- Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở tại các địa bàn khác nhau, người nộp thuế được lựa chọn một thửa đất tại nơi có quyền sử dụng đất để áp dụng hạn mức đất ở tính thuế và làm căn cứ xét miễn, giảm thuế.
- Diện tích đất được áp dụng miễn, giảm thuế tối đa không vượt quá hạn mức đất ở được quy định tại địa phương nơi có thửa đất được lựa chọn đó. Các thửa đất còn lại của người nộp thuế sẽ phải nộp thuế theo quy định và không được tính gộp hạn mức để hưởng ưu đãi thuế.
- Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường tại địa phương để xác định rõ nguồn gốc đất, diện tích đất thực tế và đối chiếu với hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành qua từng thời kỳ.
- Việc xác định chính xác hạn mức đất ở là cơ sở pháp lý bắt buộc để cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đúng đối tượng, đúng diện tích, tránh thất thu ngân sách nhà nước và hạn chế khiếu nại từ người dân.
- Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn tại Công văn 3868/TCT-CS
Văn bản này giúp thống nhất quy trình thực hiện chính sách thuế đất phi nông nghiệp trên toàn quốc, tạo sự minh bạch trong việc áp dụng các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với các đối tượng được miễn, giảm thuế (như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn). Đồng thời, hướng dẫn này giúp tháo gỡ khó khăn cho các Chi cục Thuế trong việc xử lý hồ sơ khai thuế đối với các hộ gia đình, cá nhân sở hữu nhiều thửa đất ở khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3868/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời Công văn số 3829/CT-THNVDT ngày 03/08/2013 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về hạn mức đất ở áp dụng khi miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
+ Tại điểm 1.4 Điều 5 quy định:
"1.4. Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế.
a) Trường hợp được giao đất ở mới từ ngày 01/01/2012 trở đi thì áp dụng hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm được giao đất ở mới.
b) Trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 01/01/2012 thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được xác định như sau:
b1) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức công nhận đất ở thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức công nhận đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;
b2) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức giao đất ở thì áp dụng hạn mức giao đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức giao đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;
b3) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức;
b4) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức. Toàn bộ diện tích đất ở tính thuế của người nộp thuế áp dụng theo thuế suất đối với diện tích đất trong hạn mức…"
+ Tại khoản 1 Điều 9 quy định:
"1. Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế theo quy định tại Luật Thuế SDĐPNN và hướng dẫn tại Thông tư này".
+ Tại khoản 4 Điều 10 quy định:
"Điều 10. Miễn thuế
4. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn".
+ Tại khoản 2 Điều 11 quy định:
"2. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn".
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Người nộp thuế có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thuộc đối tượng được xem xét miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 10 và khoản 2 Điều 11 Thông tư số 153/2011/TT-BTC thì hạn mức xem xét miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là hạn mức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại điểm 1.4 Điều 5 Thông tư số 153/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3818/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc áp dụng miễn thuế đất đối với Chi nhánh Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam tại Thành phố Vũng Tàu
- 2Công văn số 2158/TCT-CS về việc hạn mức giao đất ở làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2097/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2249/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 720/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc xác định đối tượng miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Quyết định 01/2014/QĐ-UBND quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Công văn 178/TCT-CS năm 2014 về hạn mức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 16658/BTC-TCT năm 2014 trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 5875/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 148/TCT-CS năm 2017 về miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2442/TCT-CS năm 2024 về giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3818/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc áp dụng miễn thuế đất đối với Chi nhánh Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam tại Thành phố Vũng Tàu
- 2Công văn số 2158/TCT-CS về việc hạn mức giao đất ở làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 4Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2097/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2249/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 720/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc xác định đối tượng miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Quyết định 01/2014/QĐ-UBND quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9Công văn 178/TCT-CS năm 2014 về hạn mức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 16658/BTC-TCT năm 2014 trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 5875/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 148/TCT-CS năm 2017 về miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2442/TCT-CS năm 2024 về giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3868/TCT-CS năm 2013 hạn mức đất ở áp dụng khi miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3868/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra