Công văn 178/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định hạn mức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình và cá nhân. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này:
- Nguyên tắc xác định hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế
- Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với trường hợp giao đất ở mới từ ngày 01/01/2012 được thực hiện theo quy định về hạn mức giao đất ở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm giao đất.
- Đối với đất ở đang sử dụng trước ngày 01/01/2012, hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được xác định theo hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm ban hành quyết định giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong phạm vi cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người nộp thuế được lựa chọn một thửa đất tại nơi có quyền sử dụng đất để áp dụng hạn mức đất ở. Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức của các thửa đất còn lại sẽ bị áp dụng mức thuế suất lũy tiến theo quy định pháp luật.
- Hướng dẫn kê khai và nộp thuế đối với người nộp thuế có nhiều thửa đất
- Người nộp thuế có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau trong cùng một tỉnh phải thực hiện lập tờ khai thuế tổng hợp tại Chi cục Thuế nơi người nộp thuế lựa chọn để áp dụng hạn mức đất ở.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp, đối chiếu thông tin giữa các địa bàn để xác định chính xác diện tích đất trong hạn mức và ngoài hạn mức, tránh việc áp dụng trùng lặp hạn mức hoặc thất thu ngân sách nhà nước.
- Mức thuế suất áp dụng đối với diện tích đất trong hạn mức là 0,03%; phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức áp dụng thuế suất 0,07%; phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức áp dụng thuế suất 0,15%.
- Xử lý các trường hợp đặc biệt và thay đổi hạn mức đất ở
- Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có sự điều chỉnh về hạn mức đất ở tại địa phương, hạn mức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới sẽ được áp dụng kể từ năm tính thuế tiếp theo năm có quyết định điều chỉnh.
- Đối với các thửa đất ở nhận thừa kế, nhận chuyển nhượng hoặc tặng cho, hạn mức đất ở tính thuế được xác định dựa trên hồ sơ pháp lý hợp pháp của thửa đất tại thời điểm phát sinh quyền sử dụng đất của người nộp thuế mới.
- Các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định hạn mức đất ở đối với đất lấn chiếm, đất sử dụng chưa đúng mục đích hoặc đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được giải quyết dựa trên sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường địa phương để đảm bảo tính pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 178/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai
Trả lời công văn số 3582/CT-THNVDT ngày 25/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về việc giải đáp vướng mắc về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm d tiết 1.4 Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 153/2011/TT- BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định:
"Điều 5. Diện tích đất tính thuế:
1. Đất ở, bao gồm cả trường hợp đất ở sử dụng vào mục đích kinh doanh.
... 1.4. Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế
... d) Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong một tỉnh thì người nộp thuế chỉ được lựa chọn một thửa đất tại một quận, huyện, thị xã, thành phố nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế, trong đó:
d1) Trường hợp không có thửa đất ở nào vượt hạn mức đất ở thì người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một nơi có quyền sử dụng đất để xác định số thuế phải nộp. Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức được xác định bằng tổng diện tích các thửa đất ở có quyền sử dụng trừ đi hạn mức đất ở của nơi người nộp thuế đã lựa chọn;
d2) Trường hợp có thửa đất ở vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại nơi có thửa đất ở vượt hạn mức để xác định số thuế phải nộp. Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức được xác định bằng phần diện tích vượt hạn mức của thửa đất ở nơi đã lựa chọn hạn mức cộng với phần diện tích của tất cả các thửa đất ở khác có quyền sử dụng";
"Điều 9. Nguyên tắc miễn, giảm thuế.
1. Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế theo quy định tại Luật Thuế SDĐPNN và hướng dẫn tại Thông tư này.
2.Việc miễn thuế hoặc giảm thuế đối với đất ở chỉ áp dụng đối với đất ở tại một nơi do người nộp thuế đứng tên và lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 10 và Khoản 4 Điều 11 Thông tư này".
Như vậy, đối với trường hợp người nộp thuế (NNT) có nhiều thửa đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận thì việc xác định hạn mức đất ở làm căn cứ tính số thuế phải nộp, số thuế được miễn giảm thực hiện theo quy định trên. Theo đó, khi NNT lựa chọn thửa đất nào làm căn cứ xác định hạn mức đất ở tính thuế thì hạn mức đó cũng là hạn mức làm căn cứ xác định số tiền thuế được miễn giảm.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Gia Lai được biết. Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3868/TCT-CS năm 2013 hạn mức đất ở áp dụng khi miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 604/TCT-KK năm 2014 về phạt chậm kê khai thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 720/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc xác định đối tượng miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4349/TCT-CS năm 2013 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3868/TCT-CS năm 2013 hạn mức đất ở áp dụng khi miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 604/TCT-KK năm 2014 về phạt chậm kê khai thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 720/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc xác định đối tượng miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4349/TCT-CS năm 2013 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 178/TCT-CS năm 2014 về hạn mức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 178/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra