Tổng quan về Công văn 3863/TCT-CS năm 2022
Công văn 3863/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất và xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật đất đai và pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 3863/TCT-CS
1. Nguyên tắc xác định đơn giá và ổn định đơn giá thuê đất
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thực tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho thuê, kết hợp với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm là 05 năm. Hết chu kỳ ổn định, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế có trách nhiệm điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất, đơn giá thuê đất phải được xác định lại tại thời điểm có quyết định điều chỉnh quy hoạch hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Quy định về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Dự án đầu tư được nhà nước cho thuê đất được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng thời gian miễn tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành đầy đủ các thủ tục khai báo, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo quy định và được cơ quan thuế ban hành quyết định chấp thuận.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thời gian xây dựng cơ bản thực tế cũng như các hồ sơ, tài liệu chứng minh kèm theo.
3. Thẩm quyền và hồ sơ, thủ tục quyết định miễn, giảm tiền thuê đất
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế theo quy định.
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất; Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và các giấy tờ pháp lý liên quan khác.
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3863/TCT-CS năm 2022 giúp tháo gỡ các điểm nghẽn pháp lý trong quá trình tính và thu nộp tiền thuê đất tại các địa phương. Hướng dẫn của Tổng cục Thuế đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp thuê đất, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3863/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ.
Trả lời Công văn số 994/CTPTH-HKDCN ngày 07/06/2022 của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ về miễn tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
...7. Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định này nhưng trong quá trình quản lý, sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước có nguyên nhân từ phía người thuê đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
- Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“6. Sửa đổi khoản 7 và bổ sung khoản 9, khoản 10 vào Điều 18 như sau:
7. Trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:
a) Số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thực hiện thu hồi được xác định theo giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tính tại thời điểm có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất và cộng thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền phải thu hồi theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ. Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư.
b) Thời gian tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản này tính từ thời điểm cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn giảm.
c) Cục Thuế xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm đối với đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
d) Chi cục Thuế xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân.
đ) Cơ quan thuế ban hành Quyết định thu hồi Quyết định đã miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thuộc lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật đầu tư và đã được cơ quan thuế miễn, giảm tiền thuê đất nhưng trong quá trình sử dụng quản lý, sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước có nguyên nhân từ phía người thuê đất (sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất) nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai thì phải hoàn trả NSNN số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 và khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính Phủ và quy định pháp luật từng thời kỳ.
Theo nội dung công văn số 994/CTPTH-HKDCN ngày 07/06/2022 của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ thì UBND tỉnh Phú Thọ đã cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Cục Thuế tỉnh đã ban hành Quyết định miễn 11 năm tiền thuê đất. Do nhà đầu tư không đáp ứng được điều kiện ưu đãi đầu tư, thông qua công tác thanh tra, điều tra của cơ quan công an, UBND tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định thu hồi các Quyết định miễn tiền thuê đất. Đồng thời, kể từ năm 2021 theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP thì địa bàn huyện Thanh Thủy không thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn. Vì vậy, đề xuất của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ là không phù hợp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Phú Thọ được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1866/TCT-CS năm 2022 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3537/TCT-CS năm 2022 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3865/TCT-CS năm 2022 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 858/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1373/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 5Công văn 1866/TCT-CS năm 2022 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3537/TCT-CS năm 2022 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3865/TCT-CS năm 2022 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 858/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1373/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3863/TCT-CS năm 2022 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3863/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/10/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
