Giới thiệu về Công văn 3819/CT-TTHT năm 2013
Công văn 3819/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành vào năm 2013. Nội dung của công văn tập trung vào việc giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực thi các chính sách thuế hiện hành, giúp người nộp thuế và các cơ quan liên quan áp dụng đúng quy định pháp luật.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 3819/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
- Năm ban hành: 2013.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn thực hiện các chính sách thuế, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người nộp thuế trên địa bàn.
Phân tích nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc trích xuất của văn bản, nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý quan trọng:
- Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý, lý do ban hành và mục đích của công văn nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế. Đây là phần định hình phạm vi và đối tượng tiếp nhận hướng dẫn.
- Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Tập trung vào việc xác định các nguyên tắc áp dụng thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng được miễn giảm hoặc các quy trình thủ tục hành chính thuế cốt lõi cần tuân thủ trong giai đoạn này.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác các quy định trong thực tế, người nộp thuế cần đối chiếu các hướng dẫn tại công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế (Luật, Nghị định, Thông tư) có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 3819/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 6 năm 2013. |
| Kính gửi: | Công ty TNHH I.P.Việt Nam |
Trả lời văn thư số 01/2013 ngày 11/06/2013 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1.a Điều 10 Nghị định số 105/2004/ND-CP ngày 30/03/2004 của Chính Phủ quy định về kiểm toán độc lập:
“Báo cáo tài chính hàng năm của các doanh nghiệp và tổ chức dưới đây bắt buộc phải được doanh nghiệp kiểm toán kiểm toán:
a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài...”
Căn cứ Điểm 5, Điểm 6 Mục I Thông tư số 122/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán và kiểm toán đối với doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam quy định:
“5. Báo cáo hàng năm của doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoài phải được doanh nghiệp kiểm toán hoạt động hợp pháp tại Việt Nam kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoài thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế
6. Doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoài phải nộp báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán cho Cục Thuế địa phương, Cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc giấy phép hoạt động, Cục Thống kê, Bộ Tài chính và cho bên góp vốn phía Việt Nam (nếu có). Các doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoài có trụ sở nằm trong Khu Chế xuất, Khu Công nghiệp, Khu Công nghệ cao phải nộp báo cáo tài chính cho Ban quản lý Khu Chế xuất, Khu Công nghiệp, Khu Công nghệ cao nếu được yêu cầu.”
Căn cứ Khoản A.3.1 Mục I Phần thứ hai Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp:
“3.1. Báo cáo tài chính năm
Báo cáo tài chính năm, gồm:
| - Bảng cân đối kế toán | Mẫu số B 01 - DN |
| - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Mẫu số B 02 - DN |
| - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Mẫu số B 03 - DN |
| - Bản thuyết minh báo cáo tài chính | Mẫu số B 09 – DN” |
Căn cứ Khoản 4.b Điều 11 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế quy định hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN:
“- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế)”
Căn cứ Khoản 2.a Điều 11 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/05/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế:
“Chuyển địa điểm kinh doanh: Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục chuyển địa điểm. Mọi trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh đều không thay đổi mã số thuế.
a) Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh:
Hồ sơ gồm: Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST, trong đó ghi rõ thông tin thay đổi về địa điểm kinh doanh.
Trường hợp người nộp thuế thuộc Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuế để thực hiện điều chỉnh lại thông tin về địa chỉ mới của người nộp thuế. Cục Thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh...”
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty được thành lập tháng 08/2012 thì khi kết thúc năm Công ty phải nộp hồ sơ quyết toán thuế kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2012 gởi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Báo cáo tài chính năm 2012 Công ty lập trên phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK) nếu không có thuyết minh báo cáo tài chính thì Công ty phải lập bản thuyết minh báo cáo tài chính gởi cho cơ quan thuế (trường hợp kê khai thuế qua mạng, Bản thuyết minh báo cáo tài chính được lập bằng file word gởi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế). Trường hợp Công ty thay đổi địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn TP.HCM thì Công ty thực hiện hồ sơ thủ tục theo hướng dẫn tại Khoản 2.a Điều 11 Thông tư số 80/2012/TT-BTC, không cần cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3529/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2132/TCT-CS trả lời về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3849/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Côn văn 4392/CT-TTHT chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3722/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6046/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7146/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 105/2004/NĐ-CP về kiểm toán độc lập
- 3Thông tư 122/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán và kiểm toán đối với doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3529/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2132/TCT-CS trả lời về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3849/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Côn văn 4392/CT-TTHT chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 3722/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 6046/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 7146/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3819/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3819/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
