Tổng quan về Công văn 2132/TCT-CS về chính sách thuế
Công văn 2132/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc, hướng dẫn thực thi và làm rõ các quy định pháp luật về thuế. Đây là tài liệu hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nộp thuế hiểu rõ cách thức áp dụng luật thuế trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên văn bản: Công văn 2132/TCT-CS trả lời về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung điều chỉnh: Giải đáp, hướng dẫn các chính sách thuế hiện hành.
Phân tích nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc khung pháp lý của văn bản hướng dẫn, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung thiết lập các quy tắc nền tảng và phạm vi áp dụng như sau:
- Xác định đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Làm rõ nhóm đối tượng người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân) và cơ quan thuế các cấp chịu sự tác động trực tiếp bởi các hướng dẫn nghiệp vụ trong văn bản này.
- Căn cứ pháp lý ban hành: Viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật tối cao bao gồm Luật Quản lý thuế, các Luật thuế chuyên ngành, cùng các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành liên quan để đảm bảo tính pháp lý vững chắc cho nội dung trả lời.
- Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế: Định hình nguyên tắc nhất quán trong việc giải thích luật, áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, khấu trừ thuế hoặc nghĩa vụ kê khai nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời ngăn ngừa thất thu ngân sách.
- Định hướng giải quyết vướng mắc thực tế: Đưa ra các nguyên tắc xử lý ban đầu đối với các hồ sơ, chứng từ hoặc hành vi khai thuế phát sinh trong thực tiễn mà các quy định pháp luật hiện hành chưa bao quát hết hoặc có cách hiểu chưa thống nhất.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với người nộp thuế
Việc ban hành Công văn 2132/TCT-CS giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về mặt thủ tục và cách hiểu luật giữa cơ quan thuế và người nộp thuế. Nắm vững các nội dung hướng dẫn từ phần mở đầu đến các điều khoản đầu tiên giúp người nộp thuế chủ động thiết lập quy trình kế toán, kê khai thuế đúng quy định, từ đó giảm thiểu tối đa các rủi ro pháp lý và nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2132/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Đà Nẵng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 31/CT-THNVDT ngày 04/01/2013 của Cục thuế Thành phố Đà Nẵng đề nghị Tổng cục Thuế giải đáp vướng mắc về hạch toán chi phí đối với các khoản chi hỗ trợ của Công ty TNHH VietArt OOH. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1.a, Điều 6, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;”
Tại Khoản 2.22 và Khoản 2.24, Điều 6, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“2.22. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
a. Tài trợ cho y tế gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
b. Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền)”.
“2.24. Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
a. Đối tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hình thức tài trợ: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà tình nghĩa cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
b. Hồ sơ xác định khoản tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này); văn bản xác nhận hộ nghèo của chính quyền địa phương; kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền)”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH VietArt OOH, ngành nghề kinh doanh chính là khai thác quảng cáo ngoài trời, có thực hiện các hoạt động theo thỏa thuật cam kết với UBND Thành phố Đà Nẵng như chi ủng hộ bệnh nhân nghèo bị ung thư, chi hỗ trợ xây dựng nhà tình nghĩa: nếu đối tượng nhận tài trợ và hồ sơ xác định các khoản tài trợ đáp ứng được các quy định nêu trên tại Thông tư số 123/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính thì khoản chi này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp các khoản chi này không đáp ứng được các điều kiện về đối tượng và hồ sơ theo quy định tại Khoản 2.22 và Khoản 2.24, Điều 6, Thông tư số 123/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các khoản chi thực hiện dự án Phố Hoa, chi điện trang trí, duy trì và vận hành hệ thống âm thanh tuyến đường Bạch Đằng, chi xây dựng pano tuyên truyền không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, không tạo ra doanh thu, thu nhập trong kỳ tính thuế nên không đủ điều kiện để hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế Thành phố Đà Nẵng được biết. Đề nghị Cục thuế Thành phố Đà Nẵng căn cứ vào các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và tình hình thực tế của đơn vị để hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3819/CT-TTHT năm 2013 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2217/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2176/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2132/TCT-CS trả lời về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2132/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
