Tổng quan về Công văn 3794/TCT-TNCN
Công văn 3794/TCT-TNCN là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích trả lời các câu hỏi, tháo gỡ vướng mắc và phản hồi ý kiến trong khuôn khổ hội nghị đối thoại với các doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh các chính sách, thủ tục thực hiện nghĩa vụ Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), giúp doanh nghiệp và người nộp thuế áp dụng đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi được giải đáp trong văn bản
Dựa trên các câu hỏi đối thoại từ phía doanh nghiệp, Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết đối với các nhóm vấn đề sau:
- Xác định thu nhập chịu thuế TNCN: Hướng dẫn cách phân loại các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động.
- Các khoản giảm trừ gia cảnh: Làm rõ điều kiện, hồ sơ và thủ tục đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
- Khấu trừ và quyết toán thuế TNCN: Hướng dẫn trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế tại nguồn, cấp chứng từ khấu trừ thuế và thực hiện ủy quyền quyết toán thuế thay cho người lao động theo đúng quy định.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh thực tế: Đưa ra các giải pháp xử lý cụ thể đối với các trường hợp đặc thù của doanh nghiệp như lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, lao động thời vụ, hoặc các khoản chi phúc lợi tập thể cho người lao động.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 3794/TCT-TNCN thể hiện tinh thần đồng hành, hỗ trợ của cơ quan thuế đối với cộng đồng doanh nghiệp. Các hướng dẫn trong công văn giúp:
- Hạn chế rủi ro pháp lý: Giúp bộ phận kế toán - tài chính của doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN chính xác, tránh các sai sót dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Tối ưu hóa quản lý nhân sự: Giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách tiền lương, thưởng và phúc lợi cho người lao động một cách rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3794/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2010 |
| Kính gửi: | Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam |
Trả lời câu hỏi của một số doanh nghiệp về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nêu tại hội nghị đối thoại với Người nộp thuế năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
- Doanh nghiệp có ký hợp đồng lao động với cán bộ nghỉ hưu (có bảng chấm công, trả lương hàng tháng 3,5 – 7 triệu/tháng), đã kê khai MST có phải thu 10% thuế TNCN không?
- Lương công nhân công trường hợp đồng theo thời vụ 6 tháng đến 1 năm nhưng có bảng chấm công, không có MST, không có bảo hiểm xã hội, lương 1 năm trả 10-15 triệu thì doanh nghiệp có phải nộp 10% thuế TNCN cho người lao động không?
Trả lời:
Tại Điều 5 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định sửa đổi, bổ sung tiết 1.2.7, khoản 1, mục II, phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC như sau:
“Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa; tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 500.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả hoặc tổng giá trị hoa hồng, tiền công dịch vụ thì phải khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
…
- Trường hợp cá nhân làm đại lý bán hàng hóa (kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số) hoặc thực hiện các dịch vụ chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ cá nhân có thu nhập không đến 48 triệu đồng/năm nếu độc thân hoặc dưới 67,2 triệu đồng/năm nếu có 01 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng hoặc dưới 86,4 triệu đồng/năm nếu có 02 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng,…) thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan chi trả thu nhập để cơ quan chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập đơn vị chi trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế nhưng hết năm vẫn phải cung cấp danh sách để cơ quan thuế biết. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng và có hợp đồng lao động thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% theo từng lần chi trả thu nhập hoặc tổng thu nhập mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.”
Căn cứ quy định trên thì:
Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với cá nhân theo thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng thì doanh nghiệp thực hiện tạm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.
Trường hợp công nhân công trường hợp đồng theo thời vụ từ 6 tháng đến 1 năm với mức lương 10 – 15 triệu/năm và không có thu nhập từ nơi nào khác thì đơn vị trả thu nhập chưa áp dụng khấu trừ theo tỷ lệ 10% theo từng lần chi trả mà thực hiện tạm khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.
Tổng cục Thuế trả lời để Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thông báo đến các tổ chức, cá nhân nộp thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3794/TCT-TNCN trả lời đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3794/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
