Giới thiệu chung về Công văn 3792/TCT-TNCN
Công văn 3792/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về Thuế thu nhập cá nhân
1. Chính sách thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi, hiếu hỷ, bảo hiểm
- Khoản chi đám hiếu, đám hỷ: Các khoản chi hỗ trợ trực tiếp cho người lao động và gia đình người lao động nhân dịp hiếu, hỷ phù hợp với quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Đồng thời, khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc: Trường hợp doanh nghiệp mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã nộp trước khi chi trả cho người lao động khi đến hạn hợp đồng.
2. Quy định về các khoản phụ cấp, trợ cấp và khoán chi cho người lao động
- Khoán chi tiền điện thoại, văn phòng phẩm: Các khoản khoán chi tiền điện thoại, văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được miễn thuế TNCN nếu mức chi phù hợp với quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của đơn vị. Phần chi vượt mức khoán quy định sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi tiền trang phục: Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm được miễn thuế TNCN. Đối với trường hợp doanh nghiệp chi trang phục bằng hiện vật thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí đào tạo nâng cao tay nghề: Chi phí học phí do doanh nghiệp chi trả cho người lao động tham gia các khóa học, đào tạo phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
3. Hướng dẫn về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
- Điều kiện ủy quyền quyết toán: Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế (kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) được ủy quyền quyết toán thuế TNCN qua tổ chức chi trả.
- Trường hợp có thu nhập vãng lai: Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này thì vẫn được ủy quyền quyết toán tại đơn vị ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
4. Khấu trừ thuế đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động
- Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
- Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu quy định) gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 3792/TCT-TNCN mang tính chất tháo gỡ vướng mắc thực tế, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình hạch toán chi phí nhân sự và khấu trừ thuế TNCN chính xác. Doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng hệ thống quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, hợp pháp để làm cơ sở pháp lý vững chắc khi giải trình với cơ quan thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3792/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Vincom |
Trả lời câu hỏi của Công ty Cổ phần Vincom nêu tại hội nghị đối thoại với người nộp thuế năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
Công ty chuyển nhượng căn hộ, góp vốn đầu tư với khách hàng, khách hàng đã nộp tiền theo tiến độ và xuất hóa đơn. Khi bên mua chuyển nhượng cho bên thứ 3 thì doanh nghiệp có được xuất hóa đơn cho người thứ 3 hay không? Chủ đầu tư có trách nhiệm gì trong việc kê khai nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản của người mua.
Trả lời:
1. Đối với việc xuất hóa đơn cho người mua lại hợp đồng góp vốn để hưởng quyền mua nền nhà, căn hộ: Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn tại công văn số 2846/TCT-CS ngày 02/8/2010 về việc xử lý thuế, hóa đơn trong trường hợp khách hàng góp vốn mua bất động sản chuyển nhượng hợp đồng mua bất động sản cho tổ chức cá nhân khác (gửi kèm bản photocopy).
2. Về trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc kê khai nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản của người mua:
Tại điểm 4 công văn số 3929/TCT-TNCN ngày 24/9/2009 của Tổng cục Thuế về Thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản có hướng dẫn: “Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì tổ chức cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho cơ quan thuế, phối hợp với cơ quan thuế thực hiện các quyết định xử lý về thu.
Căn cứ quy định của Luật Quản lý thuế, Cục thuế chủ động đề nghị tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện cung cấp thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng của các cá nhân như cung cấp danh sách, địa chỉ, phần vốn đã góp (hay giá trị hợp đồng), giá chuyển nhượng ở thời điểm hiện tại ... để cơ quan thuế có thông tin phục vụ cho quản lý thuế”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trong việc kê khai nộp thuế TNCN của người mua chủ dự án có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân chuyển nhượng, đồng thời thông báo cho cá nhân chuyển nhượng biết nghĩa vụ nộp thuế, phối hợp với cơ quan thuế đôn đốc thu nộp và xử lý vi phạm pháp luật của cá nhân nộp thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn 3929/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2846/TCT-CS xử lý thuế, hóa đơn trong trường hợp khách hàng góp vốn mua bất động sản chuyển nhượng hợp đồng mua bất động sản cho tổ chức, cá nhân khác do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3792/TCT-TNCN trả lời đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3792/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
