Tóm tắt Công văn 3659/GSQL-GQ4 năm 2018 về sự khác biệt mã số HS
Công văn 3659/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến sự khác biệt giữa mã số HS ghi trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và mã số HS khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu.
1. Nguyên tắc xử lý sự khác biệt mã số HS trên C/O
- Sự khác biệt về mã số HS giữa C/O và tờ khai hải quan nhập khẩu không phải là cơ sở duy nhất để từ chối tính hợp lệ của C/O.
- Cơ quan hải quan không được bác bỏ C/O chỉ vì lý do có sự khác biệt về phân loại mã số HS giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, trừ khi sự khác biệt này làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu.
- Mục tiêu cốt lõi của việc kiểm tra là đảm bảo hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn trùng khớp với mô tả hàng hóa trên C/O và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí xuất xứ theo quy định của Hiệp định thương mại tự do (FTA) tương ứng.
2. Các trường hợp chấp nhận C/O khi có sự khác biệt mã số HS
- Sự phù hợp về mô tả hàng hóa: Trường hợp mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu và mô tả trên tờ khai hải quan, dù mã số HS có sự khác biệt do cách áp mã của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu không đồng nhất.
- Tiêu chí xuất xứ vẫn được thỏa mãn: Trường hợp mã số HS xác định tại nước nhập khẩu khác với mã số HS ghi trên C/O, nhưng hàng hóa vẫn đáp ứng tiêu chí xuất xứ quy định tại Hiệp định thương mại tự do áp dụng (ví dụ: tiêu chí tỷ lệ giá trị khu vực - RVC, hoặc tiêu chí chuyển đổi mã số thuế quan - CTC vẫn được thỏa mãn dưới mã HS mới).
3. Quy trình kiểm tra và xác minh của cơ quan Hải quan
- Đối chiếu hồ sơ hải quan: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng thông tin về tên hàng, quy cách đóng gói, ký mã hiệu và các chứng từ kèm theo trong bộ hồ sơ hải quan để xác định tính đồng nhất của lô hàng thực tế với thông tin trên C/O.
- Tiến hành thủ tục xác minh: Trong trường hợp sự khác biệt mã số HS dẫn đến việc nghi ngờ về tính hợp lệ của tiêu chí xuất xứ (đặc biệt là đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ chương, nhóm hoặc phân nhóm), cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Giải phóng hàng hóa trong thời gian xác minh: Trong thời gian chờ kết quả xác minh xuất xứ, doanh nghiệp nhập khẩu được xem xét giải phóng hàng hóa hoặc thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) và sẽ được hoàn trả tiền thuế chênh lệch nếu kết quả xác minh xác nhận C/O hợp lệ.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với Hải quan địa phương
- Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất quy trình kiểm tra, tránh việc gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp đối với các lỗi khác biệt mã HS mang tính kỹ thuật.
- Việc áp dụng quy định phải tuân thủ nghiêm túc các cam kết quốc tế tại các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên, cũng như các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương về quy tắc xuất xứ hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3659/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần tổng hợp gỗ Tân Mai
(Đ/c: số 84 đường Nguyễn Văn Hoa, phường Thống Nhất, Biên Hòa, Đồng Nai)
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 11/XNK.GTM ngày 29/10/2018 của Công ty Cổ phần tổng hợp gỗ Tân Mai đề nghị xem xét chấp nhận C/O số tham chiếu 201803-CCF15459-U-027507 ngày 15/3/2018. Về vấn đề này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 19/10/2018 Cục Giám sát quản lý về Hải quan có công văn số 3318/GSQL-GQ4 gửi Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai hướng dẫn về C/O nêu trên. Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai để được kiểm tra và hướng dẫn.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 697/GSQL-TH năm 2015 về khác biệt mã số HS trên C/O mẫu D, E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 1079/GSQL-GQ4 năm 2018 về khác biệt giữa mã số HS trên C/O với mã số HS trên tờ khai hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 2924/GSQL-GQ4 năm 2018 khác biệt về mã số HS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1318/TCHQ-TXNK năm 2019 về kiến nghị mã số HS cho lô hàng nhập khẩu là sợi monofilament do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 697/GSQL-TH năm 2015 về khác biệt mã số HS trên C/O mẫu D, E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 1079/GSQL-GQ4 năm 2018 về khác biệt giữa mã số HS trên C/O với mã số HS trên tờ khai hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 2924/GSQL-GQ4 năm 2018 khác biệt về mã số HS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 3318/GSQL-GQ4 năm 2018 về sự khác biệt mã số HS trên C/O với mã số HS hàng hóa thực nhập do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1318/TCHQ-TXNK năm 2019 về kiến nghị mã số HS cho lô hàng nhập khẩu là sợi monofilament do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3659/GSQL-GQ4 năm 2018 về sự khác biệt mã số HS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3659/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2018
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
