Giới thiệu về Công văn 3486/TCHQ-TXNK năm 2013
Công văn 3486/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc áp mã số hàng hóa (mã HS), từ đó đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc tính thuế và thực hiện các chính sách quản lý mặt hàng.
Nội dung cốt lõi và nguyên tắc phân loại hàng hóa
Công văn tập trung vào việc làm rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình phân loại đối với các nhóm mặt hàng có tính chất phức tạp, dễ gây tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Việc phân loại phải căn cứ nghiêm ngặt vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Tuân thủ 6 quy tắc tổng quát: Quá trình xác định mã số HS phải tuân thủ đúng 6 quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Phân tích tài liệu kỹ thuật: Cơ quan hải quan cần căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất, bản dịch tiếng Việt (nếu có) và kết quả phân tích, giám định thực tế của các cơ quan chức năng để xác định chính xác bản chất, thành phần, cấu tạo và công dụng của hàng hóa.
Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp vướng mắc cụ thể
Để hạn chế tình trạng áp mã HS không thống nhất giữa các chi cục hải quan, Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Thống nhất áp mã đối với mặt hàng cụ thể: Đối với các mặt hàng có sự khác biệt trong cách hiểu về mô tả hàng hóa, Công văn 3486/TCHQ-TXNK đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc áp mã cụ thể cho từng nhóm sản phẩm dựa trên cấu tạo và mục đích sử dụng chính.
- Phối hợp liên ngành trong giám định: Trong trường hợp không thể xác định rõ ràng bằng mắt thường hoặc hồ sơ đi kèm, các đơn vị hải quan địa phương phải gửi mẫu yêu cầu Cục Kiểm định Hải quan thực hiện phân tích, phân loại. Kết quả phân tích của Cục Kiểm định Hải quan là cơ sở pháp lý để áp mã số thuế.
- Xử lý hồi tố và điều chỉnh thuế: Trường hợp phát hiện việc phân loại trước đó chưa chính xác, cơ quan hải quan thực hiện điều chỉnh, ấn định thuế hoặc hướng dẫn doanh nghiệp khai bổ sung theo đúng quy định pháp luật nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm thi hành của các đơn vị hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến từng cán bộ, công chức làm công tác áp mã, tính thuế. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan để kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai sót trong khâu phân loại hàng hóa của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3486/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Theo báo cáo của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc khai báo một số mặt hàng vào các mã số chưa thống nhất. Về vấn đề này,Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với mặt hàng “ Sữa bột Anlene Gold ít béo hàm lượng canxi cao hương vani”
Qua rà soát về mặt hàng “Sữa bột Anlene Gold ít béo hàm lượng canxi cao hương vani” từ 01/01/2012 đến 31/12/2012, tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh có 69 tờ khai khai báo mặt hàng vào mã số 0402.29.90 và có 198 tờ khai báo mặt hàng vào mã số 1901.90.31.
Để có cơ sở xem xét việc phân loại mặt hàng, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh gửi toàn bộ hồ sơ của hai mặt hàng có cùng tên hàng, khai báo vào hai mã số khác nhau (cụ thể: tờ khai số 2109/NKD05/2012 ngày 09/01/2012 khai báo mã số 0402.29.90 và tờ khai số 38960/NKD05/2012 ngày 21/5/2012 khai báo mã số 1901.90.31), báo cáo lý do việc áp mã số khác nhau, nêu rõ quan điểm, căn cứ phân loại của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và toàn bộ các tài liệu liên quan đến phân tích thành phần của các mặt hàng về Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan.
2. Mặt hàng “Sữa bột Nestle Nan 2 BL Inf MPwdr LEB011A”
Qua rà soát mặt hàng “Sữa bột Nestle Nan 2 BL Inf MPwdr LEB011A” từ ngày 01/01/2012 đến 31/12/2012, tại thành phố Hồ Chí Minh có 8 tờ khai báo mặt hàng vào mã số 1901.90.39 và có 01 tờ khai báo mặt hàng vào mã số 1901.10.20.
Để có cơ sở xem xét việc phân loại mặt hàng, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh gửi toàn bộ hồ sơ của hai mặt hàng có cùng tên hàng, khai báo vào hai mã số khác nhau (cụ thể: tờ khai số 63751/NKD05/P02G ngày 6/8/2012 khai báo mã số 1901.10.20 và tờ khai số 104973/NKD05/P02G ngày 14/12/2012 khai báo mã số 1901.90.39), báo cáo lý do việc áp mã số khác nhau, nêu rõ quan điểm, căn cứ phân loại của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và toàn bộ các tài liệu liên quan đến phân tích thành phần của các mặt hàng về Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan.
3. Mặt hàng “Sữa bột Enfamama A+”
Qua rà soát từ ngày 01/01/2012 đến 31/12/2012, tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 75 tờ khai báo mặt hàng “Sữa bột Enfamama A+” vào mã số 1901.10.20.
Theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC thì mã số 1901.10.20 gồm các mặt hàng là chế phẩm dùng cho trẻ em, đã đóng gói để bán lẻ, từ sản phẩm thuộc các nhóm từ 04.01 đến 04.04. Mặt hàng “Sữa bột Enfamama A+” là sữa dành cho phụ nữ mang thai và cho con bú, không dành cho trẻ em, không thuộc mã số 1901.10.20.
Đề nghị Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh căn cứ thực tế hàng hóa, các tài liệu kỹ thuật và các tài liệu kèm theo bộ hồ sơ hải quan để phân loại mặt hàng theo đúng quy định và báo cáo kết quả về Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng Cục Hải quan.
4. Mặt hàng “Dầu ăn Master Chef” và mặt hàng “Dầu ăn Sotong 17kg/thùng”
Theo báo cáo của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, mặt hàng “Dầu ăn Master Chef” (tờ khai số 27925/NTA ngày 25/12/21012) và mặt hàng “Dầu ăn Sotong 17kg/thùng” (tờ khai số 25646/NTA ngày 30/11/2012) được khai báo vào mã số 1205.10.00.
Theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC, nhóm 12.05 gồm các mặt hàng hạt cải dầu (rape hoặc Colza seeds) đã hoặc chưa vỡ mảnh. Các mặt hàng là dầu ăn, không thuộc nhóm 12.05.
Đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh căn cứ thực tế hàng hóa, các tài liệu kèm theo bộ hồ sơ hải quan để phân loại các mặt hàng trên theo đúng quy định vào báo cáo kết quả về Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4811/TCHQ-GSQL về phân loại mặt hàng sữa Anlene Gold do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5826/TCHQ-GSQL về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 613/TXNK-PL về phân loại mặt hàng sữa trẻ em hiệu Danlait do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 3465/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng thực phẩm dinh dưỡng sữa bột Ensure vani do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3478/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3533/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng băng vệ sinh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3534/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng ván sàn tre do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3535/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3613/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng Giấy thấm dầu (Oil removing paper) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 3715/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng Quặng Mangan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 4811/TCHQ-GSQL về phân loại mặt hàng sữa Anlene Gold do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5826/TCHQ-GSQL về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 613/TXNK-PL về phân loại mặt hàng sữa trẻ em hiệu Danlait do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 3465/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng thực phẩm dinh dưỡng sữa bột Ensure vani do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3478/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3533/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng băng vệ sinh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3534/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng ván sàn tre do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3535/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 3613/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng Giấy thấm dầu (Oil removing paper) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 3715/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng Quặng Mangan do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3486/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3486/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/06/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
