Công văn 3402/TCT-KK năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể dựa trên các quy định pháp luật thuế hiện hành, giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất các điều kiện và thủ tục hoàn thuế.
Cơ sở pháp lý áp dụng trong công tác hoàn thuế GTGT
Công văn 3402/TCT-KK được xây dựng dựa trên việc áp dụng đồng bộ các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT.
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư mới cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư.
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) đạt từ 300 triệu đồng trở lên.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, có đầy đủ hồ sơ pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư (nếu có).
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn 3402/TCT-KK lưu ý cơ quan thuế và doanh nghiệp về các trường hợp không được hoàn thuế GTGT mà phải chuyển kỳ sau, bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Việc kiểm tra tiến độ góp vốn điều lệ là điều kiện bắt buộc trước khi giải quyết hoàn thuế.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư (chưa được cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền).
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Hướng dẫn về thủ tục kê khai và bù trừ thuế GTGT
Để thực hiện hoàn thuế đúng quy định, doanh nghiệp cần tuân thủ quy trình kê khai và bù trừ thuế như sau:
- Doanh nghiệp phải kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Trước khi xác định số thuế đề nghị hoàn, doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Chỉ sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào còn lại của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới được lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3402/TCT-KK | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Đồng Nai |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 02/PVM/2017 ngày 18/7/2017 của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Provimi (Công ty TNHH MTV Provimi) về việc hướng dẫn và xem xét hoàn thuế GTGT phát sinh cho giai đoạn trước khi sản phẩm thuộc diện không chịu thuế GTGT. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 18, Mục 2, Chương II Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định:
“Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế".
Tại khoản 9 (b) Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 26/2/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khoản 14a vào Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định:
“14a. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 tháng 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư này.”
Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
‘‘Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng..."
Căn cứ các quy định nêu trên:
Trường hợp Công ty TNHH MTV Provimi đề nghị hoàn thuế GTGT cho số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của giai đoạn trước năm 2015 (từ tháng 6/2014 đến tháng 12/2014) thì căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 18, Mục 2, Chương II Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, Công ty TNHH MTV Provimi không đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT.
Đối với thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và Công ty TNHH MTV Provimi được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3295/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5112/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do nộp nhầm của Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3404/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3407/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1172/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3295/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5112/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do nộp nhầm của Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3404/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3407/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1172/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3402/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3402/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
