Giới thiệu về Công văn 3295/TCT-KK năm 2017
Công văn 3295/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn và chấn chỉnh công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung vào việc phân loại hồ sơ hoàn thuế, kiểm tra, giám sát và xử lý các trường hợp hoàn thuế có dấu hiệu rủi ro cao về thuế và hóa đơn, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và ngăn chặn thất thoát ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3295/TCT-KK
1. Nguyên tắc phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tuân thủ pháp luật thuế, không thuộc nhóm đối tượng có rủi ro cao về thuế và hóa đơn.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các trường hợp người nộp thuế có rủi ro cao, doanh nghiệp mới thành lập dưới 12 tháng, doanh nghiệp có sự thay đổi lớn về quy mô hoặc cơ cấu (sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể), hoặc các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn được phát hiện qua hệ thống quản lý rủi ro.
2. Tăng cường kiểm tra, xác minh đối với hồ sơ hoàn thuế có rủi ro cao
Đối với các hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu nghi vấn hoặc thuộc diện rủi ro cao, cơ quan thuế cần tập trung thực hiện các biện pháp nghiệp vụ chặt chẽ:
- Xác minh hóa đơn đầu vào: Thực hiện đối chiếu, xác minh tính hợp pháp của hóa đơn mua vào dùng để khấu trừ, hoàn thuế. Đặc biệt lưu ý các hóa đơn mua từ các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hoặc doanh nghiệp đã tạm ngừng hoạt động, giải thể.
- Kiểm tra chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối chiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng của người nộp thuế để đảm bảo tính hợp pháp, thực tế của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ và tính khớp đúng của dòng tiền.
- Xác minh nguồn gốc hàng hóa: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế tiến hành xác minh ngược dòng đối với nguồn gốc hàng hóa mua vào của doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế để ngăn chặn hành vi mua bán hóa đơn khống nhằm trục lợi tiền hoàn thuế.
3. Xử lý các trường hợp phát hiện vi phạm về hoàn thuế
Công văn hướng dẫn cụ thể phương án xử lý khi phát hiện các sai phạm trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế:
- Trường hợp phát hiện người nộp thuế sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để kê khai hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ kiên quyết loại bỏ số thuế không đủ điều kiện hoàn tương ứng và xử lý vi phạm hành chính theo quy định hiện hành.
- Nếu vụ việc có dấu hiệu tội phạm, trốn thuế, chiếm đoạt tiền hoàn thuế của Nhà nước, cơ quan thuế có trách nhiệm lập và chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của cơ quan thuế
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời ngăn chặn thất thoát ngân sách, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cơ quan thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật (6 ngày làm việc đối với hồ sơ hoàn trước kiểm sau và 40 ngày đối với hồ sơ kiểm trước hoàn sau).
- Công chức thuế thực hiện nhiệm vụ hoàn thuế phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, không gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phân loại, thẩm định và giải quyết hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3295/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Doanh nghiệp tư nhân Kim Hoàng; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/DN-KN không đề ngày của DNTN Kim Hoàng về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 7 Điều 4 và khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 15, khoản 2 Điều 19 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
Căn cứ khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế;
Căn cứ khoản 2 (a) Điều 13 Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế GTGT;
Căn cứ điểm 6, điểm 7 (b) công văn số 4943/TTC-KK ngày 23/11/2015 của Tổng Cục thuế hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, thì:
1. Đối với đề nghị hoàn thuế GTGT kỳ từ tháng 8/2013 đến tháng 12/2014 nhưng doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế GTGT tại chỉ tiêu [42] kỳ kê khai tháng 3/2015:
- Việc DNTN Kim Hoàng đề nghị hoàn thuế GTGT kỳ từ tháng 8/2013 đến tháng 12/2014 nhưng doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế GTGT tại chỉ tiêu [42] kỳ kê khai tháng 3/2015 là chưa đúng quy định về kê khai, hoàn thuế. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp chấn chỉnh việc rà soát, thẩm định khi ban hành quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế, đồng thời hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định về kê khai, hoàn thuế.
- Đối với việc kê khai khấu trừ, hoàn thuế đối với tài sản cố định số tiền 281,4 triệu đồng: đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ kết quả kiểm tra trước hoàn thuế tại doanh nghiệp, trường hợp cần thiết căn cứ kết quả kiểm tra có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền để xác định tài sản cố định do bà Huỳnh Thị Kim Hoàng và chồng là ông Đặng Văn Há góp vốn là Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 272064 ngày 11/8/2014 của UBND huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 11/8/2014 có phải là tài sản của doanh nghiệp hay không; trường hợp xác định không phải là tài sản của DNTN Kim Hoàng thì DNTN Kim Hoàng không được kê khai, khấu trừ hoàn thuế đối với TSCĐ nêu trên.
- Đối với số thuế GTGT đầu vào 1 tỷ 082,3 triệu đồng chuyển sang tháng 01/2015 khấu trừ do kê khai thuế tại tháng 12/2014 nhưng chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính, Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp thông báo không được hoàn thuế đồng thời chuyển sang tháng 01/2015 khấu trừ là đúng quy định hiện hành.
2. Đối với kỳ đề nghị hoàn thuế từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2015: do tại kỳ đề nghị hoàn thuế GTGT trước (kỳ tháng 08/2013 đến tháng 12/2014) doanh nghiệp đề nghị hoàn tại chỉ tiêu 42 tờ khai 01/GTGT tháng 3/2015 nên đến kỳ thuế tháng 12/2015 doanh nghiệp chưa đủ 12 tháng liên tục (mới được 9 tháng liên tục) có số thuế GTGT còn được khấu trừ nên không thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định.
3. Đối với đề nghị hoàn kỳ từ tháng 4/2015 đến tháng 5/2016, số thuế đề nghị hoàn 1 tỷ 070,6 triệu đồng:
Trong kỳ đề nghị hoàn thuế (từ tháng 4/2015 đến tháng 5/2016): cùng ngày 7/6/2016 doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung tất cả các kỳ thuế từ tháng 01/2015 đến tháng 3/2016, đồng thời doanh nghiệp kê khai chỉ tiêu thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang (chỉ tiêu [22]) không bằng chỉ tiêu thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (chỉ tiêu [43]) của tờ khai chính thức kỳ trước liền kề (ví dụ: tờ khai 01/GTGT bổ sung kỳ thuế tháng 4/2015 chỉ tiêu [43] thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau bằng 3.062.202 đồng, tờ khai 01/GTGT chính thức kỳ thuế tháng 5/2015 có số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang bằng 0 đồng). Căn cứ khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và điểm 6, điểm 7 (b) công văn số 4943/TTC-KK ngày 23/11/2015 của Tổng Cục thuế hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì việc doanh nghiệp kê khai như nêu trên là không đúng quy định, doanh nghiệp chưa đủ điều kiện được hoàn thuế theo quy định.
Tổng cục thuế thông báo để DNTN Kim Hoàng, Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3101/TCT-CS năm 2017 xử lý truy hoàn thuế giá trị gia tăng qua kiểm tra sau hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3148/TCT-CS năm 2017 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3227/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5112/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do nộp nhầm của Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3402/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3407/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Doanh nghiệp 2014
- 4Công văn 4943/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3101/TCT-CS năm 2017 xử lý truy hoàn thuế giá trị gia tăng qua kiểm tra sau hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3148/TCT-CS năm 2017 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3227/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5112/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do nộp nhầm của Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 3402/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3407/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3295/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3295/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
