Giới thiệu về Công văn 3342/TCT-CS
Công văn 3342/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cục thuế địa phương và người nộp thuế về việc kê khai, xử lý phần chênh lệch tiền thuế phát sinh khi thực hiện quyết toán thuế. Văn bản này nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế liên quan đến nghĩa vụ khai báo, tính tiền chậm nộp và điều chỉnh số liệu thuế giữa các kỳ tạm nộp và kỳ quyết toán năm.
- Nguyên tắc xác định và kê khai phần chênh lệch thuế khi quyết toán
- Khi kết thúc năm tài chính, người nộp thuế có nghĩa vụ thực hiện quyết toán thuế để xác định chính xác tổng số thuế phải nộp trong năm đối với các sắc thuế có quy định quyết toán (như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân).
- Phần chênh lệch tiền thuế phát sinh được xác định bằng chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán năm và tổng số thuế đã tạm nộp (hoặc đã nộp theo tờ khai tháng/quý) trong năm tài chính đó.
- Trường hợp số thuế thực tế phải nộp theo quyết toán lớn hơn số thuế đã tạm nộp, người nộp thuế phải nộp bổ sung phần chênh lệch thiếu vào ngân sách nhà nước. Thời hạn nộp phần chênh lệch này trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
- Trường hợp số thuế thực tế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp, phần chênh lệch thừa sẽ được xử lý bù trừ vào kỳ nộp thuế tiếp theo hoặc hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Quy định về tính tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch thiếu
- Việc tính tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch thiếu sau quyết toán được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Nghị định số 91/2022/NĐ-CP.
- Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế phải đảm bảo tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm.
- Nếu người nộp thuế tạm nộp thiếu so với tỷ lệ 80% nêu trên, tiền chậm nộp sẽ được tính trên số tiền thuế nộp thiếu (tính từ ngày tiếp sau ngày hết thời hạn nộp thuế quý 4 đến ngày sát ngày nộp đủ tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước).
- Đối với các sắc thuế khác, nếu phát sinh chênh lệch thiếu do kê khai sai hoặc chậm nộp, tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp, tính từ ngày hết hạn nộp thuế quyết toán đến ngày nộp tiền vào ngân sách.
- Hướng dẫn thủ tục kê khai bổ sung và điều chỉnh sai sót
- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện hồ sơ khai quyết toán thuế đã nộp có sai sót làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, người nộp thuế được thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế.
- Hồ sơ khai bổ sung bao gồm: Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung; Bản giải trình khai bổ sung (Mẫu số 01/KHBS); các tài liệu, chứng từ kèm theo giải trình.
- Khi nộp hồ sơ khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp phát sinh và nộp đầy đủ cả tiền thuế tăng thêm lẫn tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước mà không cần chờ cơ quan thuế ra quyết định xử phạt.
- Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế và cơ quan thuế
- Đối với người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai quyết toán; chủ động theo dõi các khoản tạm nộp để tránh phát sinh tiền chậm nộp do vượt quá tỷ lệ quy định.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai đúng, đủ và kịp thời; thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế và xử lý nghiêm các hành vi chậm nộp, trốn thuế theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3342/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty XNK Đầu tư tổng hợp và hợp tác quốc tế |
Trả lời câu hỏi của Công ty XNK Đầu tư tổng hợp và hợp tác quốc tế nêu tại hội nghị đối thoại với Người nộp thuế năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi: Thuế TNDN phát sinh từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất đã kê khai tạm nộp tại Chi cục Thuế Vũng Tàu. DN có phải kê khai phần chênh lệch tiền thuế tại Cục Thuế Tp HCM hay không và có bị phạt không?
Trả lời:
Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thực hiện kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần G Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.
Tại Điểm 2, Điểm 3 Mục III Phần G Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
- Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Kết thúc năm tính thuế khi lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong đó phải quyết toán riêng số thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp số thuế đã nộp theo thông báo khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thấp hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước.
- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho toàn bộ hoạt động kinh doanh bất động sản đã kê khai theo tờ khai theo từng lần và tờ khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý. Trường hợp số thuế đã tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước.
Căn cứ quy định trên, khi quyết toán thuế nếu doanh nghiệp có phát sinh số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản so với số thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã kê khai thì doanh nghiệp phải kê khai phần chênh lệch với cơ quan thuế. Trường hợp doanh nghiệp không kê khai phần chênh lệch tiền thuế tại Cục Thuế Tp Hồ Chí Minh đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất đã kê khai tạm nộp tại Chi cục Thuế Vũng Tàu thì bị xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo quy định tại Chương XII Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty XNK Đầu tư tổng hợp và hợp tác quốc tế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3342/TCT-CS kê khai phần chênh lệch tiền thuế phát sinh khi quyết toán do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3342/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
