Tóm tắt Công văn 3282/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất
Công văn 3282/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung vào việc làm rõ các quy định chuyển tiếp, phương pháp xác định đơn giá thuê đất và các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- Hướng dẫn xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định
Văn bản đưa ra các nguyên tắc cụ thể nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc tính toán nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất:
- Xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm khi hết chu kỳ ổn định đơn giá. Việc điều chỉnh đơn giá phải căn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh.
- Xử lý các trường hợp chuyển tiếp từ hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, hoặc từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Quy định rõ thời điểm tính tiền thuê đất đối với các quyết định giao đất, cho thuê đất được ban hành trước ngày Nghị định mới có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
Để khuyến khích đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng ưu đãi:
- Xác định đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và thời gian hoạt động của dự án. Người thuê đất phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị miễn, giảm gửi cơ quan thuế để được xem xét, quyết định.
- Xử lý trường hợp người thuê đất chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất so với thời điểm phát sinh quyền được miễn, giảm theo quy định.
- Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng
Vấn đề hoàn trả hoặc khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư vào tiền thuê đất phải nộp được hướng dẫn cụ thể:
- Người thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sẽ được trừ số tiền đã ứng vào tiền thuê đất phải nộp.
- Mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của cả thời hạn thuê đất. Phần chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại (nếu có) chưa được khấu trừ hết sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương:
- Chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để luân chuyển hồ sơ địa chính, xác định giá đất và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất kịp thời, chính xác.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về kê khai, nộp tiền thuê đất và các thủ tục ưu đãi theo quy định mới.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ tài chính về đất đai của các tổ chức, cá nhân nhằm hạn chế tối đa tình trạng nợ đọng tiền thuê đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3282/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng
Trả lời Công văn số 591/CT-KK ngày 08/7/2014 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng về việc nhà đầu tư xin nhận lại tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước.”
- Tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, quy định thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất, xin giao đất hoặc thuê đất:
“1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thực tế.”
- Tại Khoản 11 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“…- Năm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước tính theo năm dương lịch từ 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp năm đầu thuê đất, thuê mặt nước, năm kết thúc thuê đất, thuê mặt nước không đủ 12 tháng thì tiền thuê năm đầu và năm kết thúc thuê tính theo số tháng thuê.”
- Tại Điểm a Khoản 1 và Khoản 2, Điều 29, nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 111 Luật quản lý thuế;
2. Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo các cách sau:
a) Bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ;
b) Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
c) Hoàn trả kiêm bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa nếu người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các loại thuế khác hoặc hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt”
- Tại Khoản 3 Điều 7 Mục 1 Chương II Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“… Năm nộp tiền thuê đất tính theo năm dương lịch, từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp năm đầu tiên thuê đất, năm kết thúc thuê đất không đủ 12 tháng thì tiền thuê năm đầu và năm kết thúc tính theo số tháng thuê. Trường hợp thời gian thuê đất của tháng thuê đầu tiên hoặc tháng thuê kết thúc không đủ số ngày của một (01) tháng thì:
a) Nếu số ngày thuê đất từ 15 ngày trở lên đến đủ tháng (>=15 ngày) thì tính tròn 01 tháng.
b) Nếu số ngày thuê đất dưới 15 ngày (< 15 ngày) thì không tính tiền thuê đất.”
Căn cứ các quy định trên và hồ sơ kèm theo, trường hợp Nhà nước thu hồi đất của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên thương mại Thời trang Dệt may Việt Nam theo Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 07/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng thì tiền thuê đất của năm 2013 được tính đến hết tháng 9 năm 2013. Nếu Công ty đã nộp đủ số tiền thuê đất của cả năm 2013 thì được giải quyết số tiền thuê đất đã nộp thừa tính từ tháng 10 năm 2013 đến hết tháng 12 năm 2013 theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3104/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3238/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3848/TCT-CS năm 2014 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4128/TCT-CS năm 2014 về Chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5045/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 4Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 5Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3104/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3238/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3848/TCT-CS năm 2014 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4128/TCT-CS năm 2014 về Chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5045/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3282/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3282/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
