Công văn 3265/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và quy định chuyển tiếp về ưu đãi thuế cho doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi giữa các thời kỳ luật pháp.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệpTổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi khi xác định và áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư:
- Đáp ứng điều kiện thực tế: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô dự án theo đúng quy định của pháp luật thuế tại thời điểm cấp phép hoặc triển khai dự án.
- Nghĩa vụ hạch toán riêng: Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải thực hiện hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động này. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật.
Một trong những nội dung trọng tâm được hướng dẫn trong Công văn 3265/TCT-CS là việc xác định ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất:
- Không áp dụng ưu đãi mới cho đầu tư mở rộng: Theo quy định của Luật Thuế TNDN năm 2008 (áp dụng cho giai đoạn từ năm 2009 đến hết năm 2013), các dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp đang hoạt động không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN mới đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng này.
- Xử lý thu nhập từ đầu tư mở rộng: Phần thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư mở rộng trong giai đoạn này phải kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông, không được áp dụng chung mức thuế suất ưu đãi hay thời gian miễn, giảm thuế của dự án đang hoạt động trước đó.
Để đảm bảo tính nhất quán và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, công văn đưa ra các lưu ý về điều khoản chuyển tiếp:
- Bảo hộ quyền ưu đãi cũ: Doanh nghiệp có dự án đầu tư đã được cấp phép và đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các văn bản pháp luật trước đây (như Luật Thuế TNDN năm 2003) thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi đó cho thời gian còn lại.
- Trách nhiệm tự khai tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp kê khai sai quy định để trục lợi chính sách.
Công văn 3265/TCT-CS năm 2013 là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các hồ sơ ưu đãi thuế, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống pháp luật thuế Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3265/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5936/CT-TT&HT ngày 24/5/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc xác định ưu đãi thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 4 Phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
"4. Doanh nghiệp thuộc diện hưởng thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp mà đến hết kỳ tính thuế năm 2008 nếu:
…
4.2. Đã có doanh thu nhưng chưa đủ 3 năm, kể từ khi có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư, cụ thể như sau:
Doanh nghiệp có kỳ tính thuế đầu tiên từ năm 2007 trở đi và đã có doanh thu thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế. Trường hợp đến hết năm 2009 mà chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn giảm thuế được tính từ năm 2010".
Tại điểm 3 Điều 18 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
"Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại. Doanh nghiệp đang hoạt động có thực hiện bổ sung ngành nghề kinh doanh, bổ sung quy mô hoạt động kinh doanh (đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô…) thì thu nhập từ hoạt động kinh doanh của ngành nghề bổ sung, quy mô hoạt động bổ sung không thuộc diện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp."
Căn cứ quy định nêu trên, Công ty TNHH lốp Kumho Việt Nam bắt đầu có doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh lốp xe từ năm 2008, năm 2012 phát sinh thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn giảm thuế được tính từ năm 2011.
Năm 2013, Công ty TNHH lốp Kumho Việt Nam có phát sinh thêm hoạt động nhập khẩu yếm, ruột (săm) xe lắp thêm vào lốp xe tạo thành bộ sản phẩm hoàn chỉnh săm lốp xe hoàn chỉnh để bán cho khách hàng thì không phải là sản phẩm của dự án sản xuất trong khu công nghiệp nên không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án sản xuất trong KCN đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động nhập khẩu nêu trên. Công ty phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất được hưởng ưu đãi thuế TNDN và từ hoạt động nhập khẩu phụ kiện-không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1168/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1948/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1949/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3264/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3330/TCT-CS năm 2013 thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2511/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2548/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2549/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2557/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2530/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3600/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4246/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 24/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1168/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1948/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1949/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3264/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3330/TCT-CS năm 2013 thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2511/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2548/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2549/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2557/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2530/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3600/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4246/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 24/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3265/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3265/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
