Giới thiệu về Công văn 2511/TCT-CS năm 2013
Công văn 2511/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp trong giai đoạn trước năm 2014.
Nội dung cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng
Theo quy định tại Luật Thuế TNDN năm 2008 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 đến trước ngày 01/01/2014), chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư mở rộng được áp dụng nghiêm ngặt theo các nguyên tắc sau:
- Không áp dụng ưu đãi thuế mới cho dự án đầu tư mở rộng: Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, các dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp đang hoạt động không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm cả ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế) cho phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng này.
- Bảo lưu ưu đãi đối với dự án hiện hữu: Doanh nghiệp chỉ được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần dự án đang hoạt động hiện hữu nếu dự án đó vẫn đang trong thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trước thời điểm đầu tư mở rộng.
- Phương pháp phân bổ thu nhập chịu thuế: Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động đầu tư mở rộng nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động này, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thu nhập theo tỷ lệ giá trị tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Quy định về hạch toán kế toán và kê khai thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ hạch toán của doanh nghiệp:
- Nghĩa vụ hạch toán riêng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng có trách nhiệm chủ động hạch toán riêng doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng để làm cơ sở kê khai thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông (không được áp dụng thuế suất ưu đãi).
- Xử lý khi không hạch toán riêng: Nếu doanh nghiệp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi thuế sẽ được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 2511/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan thuế địa phương thực hiện thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế đối với các doanh nghiệp có phát sinh hoạt động đầu tư, mua sắm thêm máy móc, thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất trong giai đoạn 2009 - 2013. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Mặc dù từ năm 2014 (khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN năm 2013 có hiệu lực), dự án đầu tư mở rộng đã được phép lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động hoặc theo dự án mới, nhưng đối với các nghĩa vụ thuế phát sinh trong giai đoạn trước năm 2014, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn tại Công văn 2511/TCT-CS.
- Việc phân biệt rõ ràng giữa đầu tư mới (được hưởng ưu đãi nếu đáp ứng điều kiện) và đầu tư mở rộng (không được hưởng ưu đãi trong giai đoạn 2009 - 2013) là yếu tố quyết định để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2511/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An.
Trả lời công văn số 1773/CT-THNVDT ngày 06/12/2012 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về chính sách thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 6 Điều 4, khoản 4 Điều 21, Điều 142 Luật Doanh nghiệp quy định:
"6. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.".
"Điều 21. Nội dung giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư ban đầu của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.".
"Điều 142. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp
1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.".
- Tại điểm 2.15 mục IV phần C Thông tư 130/2008/TT-BTC và khoản 2.16 Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC quy định khoản chi phí không được tính vào chi phí được trừ.
2.15. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.16. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
Căn cứ quy định nêu trên thì đối với Công ty TNHH, Công ty CP, Công ty Hợp danh… trên chứng nhận đăng ký kinh doanh vốn đăng ký kinh doanh được ghi nhận là vốn điều lệ; còn đối với doanh nghiệp tư nhân trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vốn đăng ký kinh doanh được ghi nhận là vốn đầu tư. Theo quy định tại điều 142 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 thì Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác (không bao gồm vốn vay). Theo đó:
- Trường hợp doanh nghiệp tư nhân có phát sinh khoản chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn đầu tư đã đăng ký còn thiếu thì khoản chi trả lãi tiền vay này không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN;
- Trường hợp doanh nghiệp tư nhân đã góp đủ vốn đầu tư đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu doanh nghiệp đi vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và có đầy đủ chứng từ theo quy định của pháp luật thì khoản chi trả tiền vay được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Nghệ An biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3268/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3264/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3265/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2511/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2511/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
