Giới thiệu về Công văn 3247/TCT-CS năm 2021
Công văn 3247/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu lệ phí trước bạ đối với nhà và đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các hồ sơ khai lệ phí trước bạ, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và tính nghiêm minh của pháp luật thuế.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về lệ phí trước bạ
Tổng cục Thuế đã đưa ra các nguyên tắc và căn cứ pháp lý cụ thể để giải quyết các trường hợp vướng mắc phổ biến như sau:
- Trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không thay đổi chủ sử dụng đất (không phát sinh giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế mới) thì thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ.
- Xử lý đối với phần diện tích đất tăng thêm: Trường hợp đo đạc lại diện tích đất thực tế mà phát sinh phần diện tích tăng thêm so với diện tích ghi trên Giấy chứng nhận cũ, nếu phần diện tích tăng thêm này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định.
- Xác định giá tính lệ phí trước bạ: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được xác định dựa trên Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai. Đối với các trường hợp đất thuê của Nhà nước trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, giá tính lệ phí trước bạ được xác định tương ứng với thời hạn thuê đất còn lại.
Nguyên tắc áp dụng và tổ chức thực hiện tại địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được nhất quán và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện các nội dung sau:
- Thứ nhất, chủ động phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường tại địa phương để đối chiếu, xác định chính xác thông tin địa chính, nguồn gốc đất và thời điểm sử dụng đất của người nộp thuế.
- Thứ hai, kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ kê khai của người nộp thuế để áp dụng đúng các điều khoản miễn, giảm hoặc không thu lệ phí trước bạ theo đúng quy định tại các Nghị định của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
- Thứ ba, giải quyết hồ sơ hành chính thuế nhanh chóng, kịp thời, tránh gây phiền hà hoặc kéo dài thời gian xử lý hồ sơ của người dân và doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 3247/TCT-CS là cơ sở hướng dẫn thực tiễn hiệu quả, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các địa phương. Văn bản góp phần minh bạch hóa quy trình tính thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp hoặc khiếu nại liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3247/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2021 |
Kính gửi: Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam.
(Đ/c: Tầng 10, Tòa nhà Đào Duy Anh, số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được Văn bản số 053102/2021/VAMA ngày 31/5/2021 của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam về chính sách thu lệ phí trước bạ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/2/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ quy định tại điểm 3 khoản 2 Điều 1 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09/4/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
Căn cứ quy định nêu trên, đối với trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cơ quan Thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP của Chính phủ để quyết định giá tính lệ phí trước bạ (trong đó cơ sở xác định giá tính lệ phí trước bạ: đối với tài sản sản xuất trong nước là giá theo Thông báo của doanh nghiệp sản xuất chính hãng; giá trên ứng dụng quản lý trước bạ của Cơ quan Thuế; giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có)).
Cục Thuế thông báo cho các Chi cục Thuế giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ. Các quy định nêu trên được thực hiện thống nhất trên toàn quốc. Tuy nhiên các vấn đề vướng mắc như phản ánh của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam là một thực tế hiện nay.
Để khắc phục tình trạng này, đề nghị Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam thông báo đến các nhà sản xuất ô tô phối hợp với Tổng cục Thuế và các Cục Thuế địa phương chặt chẽ hơn nữa trong công tác cung cấp thông tin chuẩn xác về giá, đề xuất giá phù hợp với giá bán trên thị trường, thông báo giá đầy đủ các phiên bản, các dòng xe và sản lượng dự kiến các phiên bản có giá bán phổ biến gửi kịp thời cho Tổng cục Thuế và các Cục Thuế để có căn cứ thông báo giá tính lệ phí trước bạ.
Tổng cục Thuế trả lời để Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG Hoàng Thị Hà Giang |
- 1Công văn 118/TCT-CS năm 2021 về giải đáp vướng mắc hồ sơ thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 935/TCT-CS năm 2021 về giải đáp vướng mắc chính sách thu Lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4751/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công điện 09/CĐ-TCT năm 2021 về thực hiện áp dụng mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo quy định tại Nghị định 103/2021/NĐ-CP do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 5Công văn 3851/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1899/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2046/TCT-CS năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2042/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2111/TCT-CS năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2770/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 34/TCT-CS năm 2019 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2948/TCT-TNCN năm 2018 về chứng từ thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1528/TCT-CS năm 2022 về hướng dẫn xác định đối tượng miễn thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1139/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 2342/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 2132/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 2Thông tư 20/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 118/TCT-CS năm 2021 về giải đáp vướng mắc hồ sơ thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 935/TCT-CS năm 2021 về giải đáp vướng mắc chính sách thu Lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4751/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công điện 09/CĐ-TCT năm 2021 về thực hiện áp dụng mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo quy định tại Nghị định 103/2021/NĐ-CP do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 7Công văn 3851/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1899/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2046/TCT-CS năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2042/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2111/TCT-CS năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2770/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 34/TCT-CS năm 2019 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2948/TCT-TNCN năm 2018 về chứng từ thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1528/TCT-CS năm 2022 về hướng dẫn xác định đối tượng miễn thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 1139/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 2342/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 2132/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3247/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3247/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
