Giới thiệu về Công văn 3137/TCT-CS năm 2017
Công văn 3137/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 18/07/2017 nhằm hướng dẫn xử lý các trường hợp lập hóa đơn viết sai thông tin của người mua hàng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế thống nhất phương án xử lý sai sót trên hóa đơn, giảm thiểu thủ tục hành chính không cần thiết mà vẫn đảm bảo tính pháp lý của chứng từ kế toán.
Quy định xử lý đối với hóa đơn viết sai tên, địa chỉ nhưng đúng mã số thuế
Căn cứ theo hướng dẫn tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, Công văn 3137/TCT-CS thống nhất phương án xử lý cụ thể như sau:
- Trường hợp áp dụng: Hóa đơn đã lập có ghi đúng mã số thuế của người mua nhưng ghi sai tên hoặc địa chỉ của người mua (các thông tin khác trên hóa đơn đều chính xác và hợp lệ).
- Thủ tục khắc phục: Các bên liên quan (bên bán và bên mua) chỉ cần lập biên bản điều chỉnh hóa đơn. Biên bản này phải thể hiện rõ sai sót về tên, địa chỉ của người mua và ghi nhận thông tin điều chỉnh đúng. Biên bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của đại diện pháp luật hai bên.
- Quy định về việc lập hóa đơn mới: Trong trường hợp này, người bán không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Hóa đơn đã lập bị sai sót tên, địa chỉ kèm theo biên bản điều chỉnh là chứng từ hợp pháp để làm căn cứ kê khai thuế.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn cũng làm rõ quyền lợi của doanh nghiệp mua hàng khi gặp phải sai sót về tên hoặc địa chỉ trên hóa đơn nhưng đã thực hiện đúng thủ tục điều chỉnh:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Người mua vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với những hóa đơn có sai sót về tên, địa chỉ nhưng đúng mã số thuế, miễn là đã lập biên bản điều chỉnh theo đúng quy định và đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ khác (như có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Các hóa đơn này cùng với biên bản điều chỉnh đi kèm được chấp nhận là chứng từ hợp lệ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng thống nhất và tránh các rủi ro pháp lý về thuế, Công văn 3137/TCT-CS yêu cầu:
- Đối với người nộp thuế: Phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ. Biên bản điều chỉnh hóa đơn phải được lưu trữ cẩn thận cùng với hóa đơn gốc để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện đúng tinh thần của công văn này, tránh gây khó khăn phiền hà cho người nộp thuế khi gặp phải các lỗi sai sót nhỏ không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3137/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH thương mại dịch vụ quốc tế DV
(Mã số thuế: 3005039664, địa chỉ: Nhà ông Nguyễn Hữu Thành, tổ dân số Nam Phong, phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6586/VPCP-ĐMDN ngày 26/6/2017 của Văn phòng Chính phủ về kiến nghị của Công ty TNHH thương mại dịch vụ quốc tế DV. Về kiến nghị của Công ty TNHH thương mại dịch vụ quốc tế DV, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3, 4 Điều 3 và Khoản 1, 2 Điều 14 của Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
…
3. Lập hóa đơn là việc ghi đầy đủ nội dung của hóa đơn theo quy định khi bán hàng hóa, dịch vụ.
4. Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.”
“Điều 14. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung và đúng thực tế nghiệp vụ phát sinh.”
Căn cứ Khoản 7.b Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Tiêu chức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
…
Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH thương mại dịch vụ quốc tế DV có địa chỉ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: “Nhà ông Nguyễn Hữu Thành, tổ dân phố Nam Phong, Phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” nhưng người bán lập hóa đơn cho Công ty ghi địa chỉ là “Nhà ông Nguyễn Hữu Thành, tổ dân phố Nam Phong, Phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh, Hà Tĩnh” thì hóa đơn này là hợp lệ.
Tổng cục Thuế trả lời Công ty được biết và đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4375/TCT-CS năm 2013 thông tin trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2759/TCT-CS năm 2017 về thông tin trên hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3136/TCT-CS năm 2017 về thông tin trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3396/TCT-CS năm 2017 xử lý viết sai hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2710/TCT-CS năm 2019 về thông tin trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Công văn 4375/TCT-CS năm 2013 thông tin trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2759/TCT-CS năm 2017 về thông tin trên hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3136/TCT-CS năm 2017 về thông tin trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3396/TCT-CS năm 2017 xử lý viết sai hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2710/TCT-CS năm 2019 về thông tin trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3137/TCT-CS năm 2017 thông tin sai trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3137/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/07/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
