Tóm tắt Công văn 3097/TCT-CS năm 2013 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 3097/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và thời gian hưởng ưu đãi thuế, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư mở rộng và dự án tại các khu công nghiệp.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Công văn làm rõ các tiêu chí cốt lõi để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN, bao gồm:
- Ưu đãi theo địa bàn: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn khó khăn hoặc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Ưu đãi theo lĩnh vực: Áp dụng đối với các dự án đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích như công nghệ cao, nghiên cứu khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng quy mô lớn, bảo vệ môi trường và sản xuất phần mềm.
- Điều kiện tuân thủ: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 3097/TCT-CS là hướng dẫn phân loại và áp dụng ưu đãi đối với hoạt động đầu tư mở rộng qua các giai đoạn chuyển tiếp pháp luật:
- Giai đoạn trước năm 2009: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được cấp phép và triển khai trước ngày 01/01/2009, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định tại các văn bản pháp luật thời kỳ đó, thì phần thu nhập tăng thêm từ dự án mở rộng vẫn tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Giai đoạn từ năm 2009 đến trước năm 2014: Theo Luật Thuế TNDN năm 2008, các dự án đầu tư mở rộng phát sinh trong giai đoạn này không được hưởng ưu đãi thuế TNDN độc lập. Thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng phải gộp chung vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại và áp dụng mức thuế suất phổ thông (trừ các trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).
- Phương pháp phân bổ thu nhập: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thu nhập theo tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nguyên tắc hạch toán và tự xác định ưu đãi
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ tự kê khai và hạch toán của doanh nghiệp:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm cả ưu đãi về thuế suất và ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế).
- Xử lý khi không hạch toán riêng được: Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế nhân với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Cơ chế tự xác định: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Các lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế
Để đảm bảo tính thống nhất và tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, công văn nhấn mạnh:
- Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế TNDN khác nhau thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất cho mình.
- Trách nhiệm khi thanh tra, kiểm tra: Việc tự kê khai ưu đãi phải dựa trên cơ sở thực tế đáp ứng đủ điều kiện. Nếu cơ quan thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện thực tế, doanh nghiệp sẽ bị truy thu đủ số thuế trốn, thiếu và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn 6600/CT-KT1 ngày 13/3/2013 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với trường hợp Cục Thuế hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các văn bản pháp quy về thuế:
- Tại Khoản 11 Điều 2 Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Thông tin và Truyền thông:
"Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
11. Về công nghệ thông tin, điện tử:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chương trình đề án, dự án về công nghệ thông tin điện tử; cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển công nghệ phần mềm, công nghiệp phần cứng, công nghiệp điện tử, công nghệ nội dung; danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia; quy chế quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách quản lý và các quy định liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, điện tử;
c) Quản lý thống nhất chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, điện tử; khung tương hợp Chính phủ điện tử và kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia; quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật;
d) Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về công nghệ thông tin.
đ) Tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin; thực hiện chức năng Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức thực hiện chức năng quản lý, điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố máy tính trong toàn quốc".
- Tại Khoản 8, Mục II Phần I Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Bộ Thông tin Truyền thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông:
"8. Về công nghệ thông tin, điện tử:
a) Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về xây dựng và quản lý khu công nghệ thông tin tập trung; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh;
c) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của địa phương;
d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
đ) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền;
e) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo cấp tỉnh;
g) Xây dựng quy chế quản lý, vận hành đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành tác nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
h) Xây dựng mới hoặc duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động trang thông tin điện tử (website, cổng thông tin) của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối, cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
i) Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định;
k) Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của tỉnh".
Căn cứ các quy định nêu trên, việc xác định ngành nghề kinh doanh thuộc ngành, lĩnh vực theo danh mục do Chính phủ quy định thuộc thẩm quyền xử lý của Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) và Sở Thông tin và Truyền thông (đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
Đồng thời, hiện nay Tổng cục Thuế đang phối hợp với Bộ Thông tin Truyền thông và các đơn vị liên quan xây dựng các văn bản để hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với sản phẩm phần mềm theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 của Quốc hội hướng dẫn về thuế TNDN.
Vì vậy, Cục Thuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn các doanh nghiệp có văn bản xin ý kiến các cơ quan nói trên theo đúng thẩm quyền. Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền về ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, Cục thuế Thành phố Hà Nội xem xét xử lý về áp dụng chính sách ưu đãi thuế tương ứng với thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi của doanh nghiệp. Trường hợp chính sách thuế còn chưa rõ hoặc còn có nhiều quan điểm, cách hiểu khác nhau, Cục Thuế Thành phố Hà Nội tổng hợp và đề xuất quan điểm xử lý báo cáo Tổng cục Thuế.
2. Đối với trường hợp Cục Thuế đang trong giai đoạn thanh tra thuế doanh nghiệp:
Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội quy định:
- Tại Điều 3, Chương I quy định:
"Điều 3. Nội dung quản lý thuế
…
4. Quản lý thông tin về người nộp thuế.
5. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế".
- Tại Điều 84, Mục 3, Chương X quy định:
"Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế
1. Người ra quyết định thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo, kiểm tra đoàn thanh tra thuế thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra thuế;
b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra thuế cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Áp dụng các biện pháp quy định tại các điều 89, 90 và 91 của Luật này;
d) Trưng cầu giám định về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế;…".
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Cục Thuế Thành phố Hà Nội đang trong giai đoạn thanh thuế phát sinh vướng mắc về việc xác định ngành, lĩnh vực trong quá trình thanh tra thì Cục Thuế phải có trách nhiệm trưng cầu giám định về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4173TCT/CS ngày 20/11/2003 của Tổng cục thuế về việc ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn số 1663 TCT/PCCS ngày 07/06/2004 của Tổng cục thuế về việc ưu đãi đầu tư miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 3703 TCT/PCCS ngày 11/11/2004 của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi đầu tư miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Công văn số 2917/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành.
- 5Công văn 3600/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 24/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn số 4173TCT/CS ngày 20/11/2003 của Tổng cục thuế về việc ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 1663 TCT/PCCS ngày 07/06/2004 của Tổng cục thuế về việc ưu đãi đầu tư miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Công văn số 3703 TCT/PCCS ngày 11/11/2004 của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi đầu tư miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Công văn số 2917/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành.
- 6Nghị định 178/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 7Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 8Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 9Thông tư liên tịch 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ ban hành
- 10Công văn 3600/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 24/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3097/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3097/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/09/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
