Tóm tắt Công văn 285/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất
Công văn 285/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thu tiền sử dụng đất. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính, áp dụng chính sách miễn giảm và trình tự phối hợp giữa các cơ quan liên quan.
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc xác định tiền sử dụng đất đối với các trường hợp được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất:
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Tiền sử dụng đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Giá đất tính tiền sử dụng đất: Áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp định giá đất hiện hành tại thời điểm tính tiền sử dụng đất.
- Hệ số điều chỉnh giá đất (Hệ số K): Việc áp dụng hệ số K để xác định giá đất tính tiền sử dụng đất phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật đất đai và quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại từng thời kỳ.
2. Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế làm rõ các nguyên tắc và thủ tục khi thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng chính sách:
- Đối tượng được hưởng ưu đãi: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện đối với các đối tượng được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở theo quy định của pháp luật.
- Thủ tục hồ sơ: Người sử dụng đất phải nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.
- Thẩm quyền quyết định: Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính và các giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm để ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
3. Quy trình phối hợp và giải quyết vướng mắc giữa các cơ quan
Để đảm bảo việc thu tiền sử dụng đất được thực hiện nhanh chóng, chính xác, Công văn 285/TCT-CS nhấn mạnh vai trò phối hợp liên ngành:
- Phối hợp thông tin địa chính: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển đầy đủ, chính xác thông tin địa chính sang cơ quan thuế để làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính.
- Xử lý hồ sơ chậm muộn: Trường hợp có sự chậm trễ hoặc sai sót trong việc luân chuyển hồ sơ, các cơ quan phải chủ động phối hợp, đối chiếu để xác định rõ nguyên nhân và trách nhiệm, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế.
- Giải quyết khiếu nại: Các vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền của Chi cục Thuế phải được báo cáo kịp thời lên Cục Thuế hoặc Tổng cục Thuế để có hướng dẫn xử lý thống nhất, đúng quy định pháp luật.
4. Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 285/TCT-CS
Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đất đai trên phạm vi cả nước, giảm thiểu sự khác biệt trong thực thi chính sách giữa các địa phương.
- Hạn chế tối đa các sai sót, tiêu cực trong quá trình xác định và thu nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách được thực hiện đầy đủ, kịp thời và minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 285/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre.
Trả lời Công văn số 630/CT-THNVDT ngày 25/10/2012 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về thu tiền sử dụng đất ở của hộ gia đình đã được phép làm nhà ở và được cấp Giấy chứng nhận đất trồng cây lâu năm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: "2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tỉnh theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
c) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp."
- Tại điểm a, khoản 1, Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, quy định: 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều này, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được xử lý theo quy định sau:
a) Tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với đất thuộc vùng đã có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi chung là quy hoạch) được xét duyệt mà việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đó và chưa có quyết định thu hồi đất trong trường hợp đất phải thu hồi thì được cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất không vượt quá hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.
Trường hợp đất có công trình xây dựng (không phải nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất phi nông nghiệp.
Đối với phần diện tích đất được xác định là đất nông nghiệp thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;"
- Tại điểm a, khoản 1, Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, quy định: "1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này, nay Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt hoặc chưa có quy hoạch được xét duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau đây:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP;"
Căn cứ quy định nêu trên và nội dung báo cáo của Cục Thuế, trường hợp hộ gia đình bà Trần Thị Ngọc Phượng sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng nhà ở trên đất thổ cư năm 2001 và được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vào năm 2006; Đến năm 2008, cơ quan có thẩm quyền cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm trên toàn bộ diện tích, gồm cả diện tích đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà nhưng chưa rõ gia đình sử dụng đất từ khi nào. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bến Tre phối hợp với các cơ quan liên quan để xác định cụ thể thời điểm sử dụng đất, tình hình thực tế sử dụng đất của hộ gia đình, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đối chiếu với quy định của pháp luật nêu trên để giải quyết.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3919/TCT-CS về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3983/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4280/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2426/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế banh hành
- 5Công văn 857/TCT-CS về việc thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2636/TCT-TS việc thu tiền sử dụng đất do Tổng cục thuế ban hành
- 7Công văn 1738/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 941/TCT-CS thời điểm áp dụng giá đất thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2492/TCT-CS năm 2013 về thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 4Công văn 3919/TCT-CS về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3983/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4280/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2426/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế banh hành
- 8Công văn 857/TCT-CS về việc thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2636/TCT-TS việc thu tiền sử dụng đất do Tổng cục thuế ban hành
- 10Công văn 1738/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 941/TCT-CS thời điểm áp dụng giá đất thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2492/TCT-CS năm 2013 về thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 285/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 285/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
