Tóm tắt Công văn 2636/TCT-TS về việc thu tiền sử dụng đất
Công văn 2636/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất quy trình, tháo gỡ khó khăn và đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, đặc biệt là công tác thu tiền sử dụng đất.
Mục tiêu và phạm vi hướng dẫn của Công văn 2636/TCT-TS
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh trong quá trình xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, hướng tới các mục tiêu cốt lõi sau:
- Thống nhất cách thức áp dụng chính sách pháp luật đất đai và quản lý thuế trong việc tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức.
- Tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường tại địa phương, đảm bảo thông tin địa chính được luân chuyển thông suốt và chính xác.
- Khắc phục tình trạng chậm trễ trong khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về xác định nghĩa vụ tài chính đất đai
Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý trong quá trình tính và thu tiền sử dụng đất:
- Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Phải đảm bảo dựa trên các thông tin địa chính chính xác do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp, bao gồm diện tích đất, mục đích sử dụng đất, vị trí, giá đất và thời điểm tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thời hạn ban hành thông báo thuế: Cơ quan thuế phải thực hiện đối chiếu hồ sơ, xác định số tiền sử dụng đất phải nộp và ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn luật định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ cơ quan đăng ký đất đai.
- Giải quyết vướng mắc về giá đất: Đối với các trường hợp gặp khó khăn do chưa có giá đất cụ thể hoặc hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) chưa được ban hành, cơ quan thuế địa phương cần chủ động phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết dứt điểm, không tự ý để tồn đọng hồ sơ.
- Thực hiện chính sách miễn, giảm: Việc xét miễn, giảm tiền sử dụng đất phải được thực hiện chặt chẽ, đúng đối tượng, đúng điều kiện và trình tự thủ tục quy định tại các Nghị định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, đảm bảo tính công bằng và minh bạch.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế địa phương
Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các khoản thu từ đất, Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc:
- Chỉ đạo các Chi cục Thuế rà soát, phân loại các hồ sơ đất đai còn tồn đọng, xác định rõ nguyên nhân nghẽn ở khâu nào để có giải pháp xử lý ngay, tuyệt đối không gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân và doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện liên thông điện tử giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường để rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính.
- Kịp thời tổng hợp các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai để báo cáo Tổng cục Thuế xem xét, hướng dẫn giải quyết thống nhất.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2636/TCT-TS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:
- Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cán bộ thuế, hạn chế tối đa sai sót và rủi ro pháp lý trong công tác quản lý các khoản thu từ đất.
- Đảm bảo nguồn thu từ đất đai được huy động kịp thời, đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất nhanh chóng hoàn thành nghĩa vụ tài chính để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản lành mạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2636/TCT-TS | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
Trả lời công văn số 963/CTBN ngày 22/7/2005 của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh về việc miễn giảm tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 5, Điều 11, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: "Miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp...."
Theo quy định tại Điểm 2, Mục III, phần C, Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP nêu trên thì việc giảm tiền sử dụng đất cho đối tượng thân nhân liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng quy định tại Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP được hướng dẫn như sau: "Thân nhân của liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp".
Do đó, trường hợp người được giao đất và đứng tên chủ sử dụng đất trong giấy tờ sử dụng đất nếu không phải là thân nhân của liệt sỹ, người có công giúp đỡ cách mạng đang được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định thì không thuộc đối tượng xét giảm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 2Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3919/TCT-CS về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3983/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4280/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 285/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2636/TCT-TS việc thu tiền sử dụng đất do Tổng cục thuế ban hành
- Số hiệu: 2636/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/08/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
