Giới thiệu chung về Công văn 2807/TCT-CS năm 2017
Công văn 2807/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành vào ngày 23 tháng 06 năm 2017 nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT, đặc biệt là các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện hoặc các dự án chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ.
Các nội dung trọng tâm và quy định cốt lõi của Công văn 2807/TCT-CS
- Quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
Căn cứ vào Luật số 106/2016/QH13, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Thông tư số 130/2016/TT-BTC, Tổng cục Thuế làm rõ điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh như sau:
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố) đang trong giai đoạn đầu tư thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư.
- Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn nhấn mạnh các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư không góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp chỉ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà không được giải quyết hoàn thuế.
- Dự án đầu tư ngành, nghề kinh doanh có điều kiện chưa đáp ứng điều kiện: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; hoặc chưa có văn bản chấp thuận, cho phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật chuyên ngành.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
- Hướng dẫn xử lý đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Đối với các vướng mắc về giấy phép và điều kiện kinh doanh trong giai đoạn đầu tư, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể:
- Trong giai đoạn đầu tư, nếu doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa phát sinh doanh thu và pháp luật chuyên ngành chưa yêu cầu phải có giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện ở giai đoạn này, thì doanh nghiệp vẫn được xem xét hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoàn thuế khác theo quy định.
- Khi dự án đầu tư hoàn thành và chính thức đi vào hoạt động, doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thiện các thủ tục pháp lý để được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện theo đúng quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong công tác quản lý hoàn thuế
Để đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chế độ và tránh thất thoát ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế đối với các dự án đầu tư, đặc biệt lưu ý kiểm tra tiến độ góp vốn điều lệ thực tế của doanh nghiệp so với cam kết trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại địa phương để xác minh tính hợp pháp của các giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế GTGT từ ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 2807/TCT-CS năm 2017 đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư. Văn bản giúp doanh nghiệp xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế, tránh các sai sót pháp lý liên quan đến vốn điều lệ và giấy phép kinh doanh. Đồng thời, hướng dẫn này cũng tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế của các cơ quan thuế trên toàn quốc, hạn chế tối đa sự chồng chéo và phiền hà cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2807/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 18450/CT-PC ngày 13/4/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/6/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định: “3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
…
2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định: “3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.”
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn:
“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty CP thương mại Việt Á đề nghị hoàn thuế GTGT theo điểm 4 khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC với kỳ phát sinh số thuế GTGT đề nghị hoàn từ tháng 5/2016-10/2016, tuy nhiên qua công tác kiểm tra, xác minh, Chi cục Thuế quận Nam Từ Liêm xác định trong giai đoạn phát sinh số thuế đề nghị hoàn, Công ty Việt Á đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT mặt hàng gỗ dán mua vào từ Công ty TNHH An Thành Huy Hà Nội - là doanh nghiệp mua gỗ dăm chủ yếu từ doanh nghiệp khác thuộc diện rủi ro cao về thuế, đã bị xử lý đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và đã chuyển hồ sơ cho cơ quan công an để điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu số tiền thuế GTGT đầu vào còn lại chưa đủ 300 triệu đồng thì Công ty chưa được hoàn thuế GTGT.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2687/TCT-CS năm 2017 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2694/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2704/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2758/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Hải quan 2014
- 7Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 2687/TCT-CS năm 2017 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2694/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2704/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2758/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2807/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2807/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
