Công văn 2785/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất thực hiện các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi đất đai được thực hiện đúng đối tượng, đúng trình tự và quy định của pháp luật hiện hành.
Các chính sách và quy định cốt lõi về miễn, giảm tiền thuê đấtNội dung hướng dẫn tại Công văn tập trung vào các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục hành chính liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính đất đai, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc thuê đất mới. Dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị: Người thuê đất có nghĩa vụ chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ phải đảm bảo tính pháp lý, bao gồm quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu chứng minh đủ điều kiện hưởng ưu đãi.
- Xử lý đối với trường hợp nộp hồ sơ chậm trễ: Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất sau khi đã có thông báo nộp tiền hoặc nộp muộn so với thời điểm phát sinh nghĩa vụ, việc miễn, giảm chỉ được tính cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Người nộp thuế không được hoàn trả hay bù trừ cho khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ trước đó.
- Xác định lại nghĩa vụ tài chính khi thay đổi quy hoạch: Đối với các trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết xây dựng, thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc thay đổi các quyết định chủ trương đầu tư làm ảnh hưởng đến căn cứ tính tiền thuê đất, cơ quan thuế sẽ thực hiện xác định lại số tiền thuê đất phải nộp cũng như mức miễn, giảm tương ứng tại thời điểm thay đổi.
Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tránh thất thu ngân sách, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với cơ quan thuế các cấp:
- Tăng cường công tác hậu kiểm: Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm rà soát, kiểm tra thực tế việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi của dự án sau khi đã được ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất. Nếu phát hiện dự án không triển khai, triển khai không đúng tiến độ hoặc không đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi thì phải thực hiện thu hồi quyết định miễn, giảm và truy thu tiền thuê đất theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng: Cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư để xác định chính xác thông tin địa chính, mục đích sử dụng đất, diện tích đất được hưởng ưu đãi nhằm đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc ban hành các quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2785/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2023. |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 979/CTTBI-HKDCN ngày 21/3/2023 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình vướng mắc về thời gian miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“6. Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định”.
- Tại Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:
“7. Sửa đổi Điều 21 như sau:
“Điều 21. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
3. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất
a) Hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
…
b) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật về đầu tư
…
4. Thời gian người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị được miễn, giảm tiền thuê đất được quy định cụ thể như sau:
a) Trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và theo quy định của pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 15 Luật đầu tư) là không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất;
…
6. Xác định thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất
…
b) Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất không đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì thời gian miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đầu tư tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất. Trường hợp chậm nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này thì chỉ được miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ theo quy định và không được miễn tiền thuê đất trong thời gian chậm nộp hồ sơ””.
Căn cứ các quy định trên, người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định. Trường hợp người thuê đất chậm nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp người thuê đất đang được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quyết định của cơ quan thuế mà tiếp tục nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về ưu đãi đầu tư thì người thuê đất tiếp tục được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về ưu đãi đầu tư tiếp sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Bình biết và căn cứ hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2353/TCT-CS năm 2023 về giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2349/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2335/TCT-CS năm 2023 về giảm tiền thuê đất theo Quyết định 01/2023/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3478/TCT-CS năm 2023 miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế banh hành
- 5Công văn 340/TCT-CS năm 2024 miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 753/TCT-CS năm 2024 giảm tiền thuê đất theo Quyết định 01/2023/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1919/TCT-CS năm 2024 ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Luật Đầu tư 2020
- 3Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Công văn 2353/TCT-CS năm 2023 về giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2349/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2335/TCT-CS năm 2023 về giảm tiền thuê đất theo Quyết định 01/2023/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3478/TCT-CS năm 2023 miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế banh hành
- 8Công văn 340/TCT-CS năm 2024 miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 753/TCT-CS năm 2024 giảm tiền thuê đất theo Quyết định 01/2023/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1919/TCT-CS năm 2024 ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2785/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2785/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/07/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
