Công văn 2647/TCT-KK năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho cơ quan thuế các cấp về việc xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế khi người nộp thuế bị chuyển trạng thái mã số thuế sang "không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" nhưng có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh hoặc cần khôi phục để hoàn thành các nghĩa vụ pháp lý liên quan.
Các trường hợp được xem xét khôi phục mã số thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể các trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế xem xét, quyết định khôi phục lại mã số thuế bao gồm:
- Người nộp thuế ở trạng thái "người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" (trạng thái 03) nhưng thực tế vẫn đang hoạt động tại địa chỉ cũ hoặc có địa điểm kinh doanh mới và có văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế gửi cơ quan thuế.
- Người nộp thuế bị cơ quan thuế đóng mã số thuế do có sự nhầm lẫn, sai sót từ phía cơ quan thuế trong quá trình rà soát, kiểm tra thực địa tại địa chỉ trụ sở.
- Doanh nghiệp đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp dẫn đến việc bị đóng mã số thuế, nhưng sau đó được cơ quan đăng ký kinh doanh hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục lại tình trạng pháp lý hoạt động của doanh nghiệp.
Hồ sơ và thủ tục đề nghị khôi phục mã số thuế
Để được khôi phục mã số thuế, người nộp thuế và cơ quan thuế phải thực hiện đầy đủ các bước theo quy trình chặt chẽ nhằm đảm bảo tính pháp lý:
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Người nộp thuế phải nộp Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trong văn bản phải giải trình rõ lý do bị đóng mã số thuế, cam kết về địa chỉ hoạt động và trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ thuế còn tồn đọng. Đồng thời, doanh nghiệp phải nộp đầy đủ các hồ sơ khai thuế còn thiếu, nộp đủ số tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp (nếu có) phát sinh trước thời điểm bị đóng mã số thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm cử công chức thuế xuống kiểm tra thực tế tại địa chỉ trụ sở của người nộp thuế. Quá trình kiểm tra phải lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký, có chữ ký xác nhận của đại diện doanh nghiệp và chính quyền địa phương hoặc ban quản lý tòa nhà nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
- Thời hạn xử lý: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và có biên bản xác minh thực địa xác nhận người nộp thuế có hoạt động tại địa chỉ, cơ quan thuế sẽ thực hiện cập nhật trạng thái hoạt động của mã số thuế trên Hệ thống thông tin đăng ký thuế toàn quốc.
Xử lý vi phạm hành chính trước khi khôi phục mã số thuế
Một trong những nguyên tắc cốt lõi được quy định tại Công văn 2647/TCT-KK là việc khôi phục mã số thuế phải gắn liền với việc xử lý nghiêm túc các hành vi vi phạm pháp luật về thuế trước đó của người nộp thuế:
- Cơ quan thuế phải thực hiện rà soát toàn bộ các hành vi vi phạm của người nộp thuế như: chậm nộp hồ sơ khai thuế, chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, không đăng ký thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở với cơ quan thuế khi có thay đổi.
- Cơ quan thuế tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Người nộp thuế bắt buộc phải chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nộp đủ số tiền phạt vào Ngân sách Nhà nước thì mới đủ điều kiện để hệ thống ghi nhận khôi phục mã số thuế thành công.
Sự phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh
Văn bản cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp thông tin giữa cơ quan thuế trực tiếp quản lý và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh:
- Đảm bảo tính đồng bộ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin đăng ký thuế của ngành Thuế.
- Tránh tình trạng thông tin về trạng thái hoạt động của doanh nghiệp không nhất quán giữa hai hệ thống, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính khác hoặc giao dịch với các bên thứ ba.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2647/TCT-KK | Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cao Bằng
Trả lời công văn số 159/CT-KK&KTT ngày 31/3/2014 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị khôi phục mã số thuế của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Hòa An (MST: 4800153193) và Hợp tác xã Cộng lực (MST: 4800155874) do Chi cục Thuế huyện Hòa An đóng nhầm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế do cơ quan thuế đóng nhầm:
Căn cứ Khoản 1, Điều 29 Luật quản lý thuế quy định các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
Căn cứ Điểm 2, Mục V, Chương II Quy trình quản lý đăng ký thuế ban hành kèm theo Quyết định số 329/QĐ-TCT ngày 27/3/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hướng dẫn việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế do cơ quan thuế đóng nhầm;
Tổng cục Thuế đồng ý khôi phục lại mã số thuế của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Hòa An (MST: 4800153193) và Hợp tác xã Cộng lực (MST: 4800155874) trên hệ thống đăng ký thuế của ngành thuế.
2. Về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Hòa An và Hợp tác xã Cộng lực:
a) Trường hợp của Hợp tác xã Cộng lực:
- Điểm 8, Mục IV Thông tư số 80/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế:
“8. Tạm ngừng hoạt động:
Các đơn vị, tổ chức kinh doanh tạm ngừng hoạt động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý chậm nhất 5 ngày trước khi tạm ngừng hoạt động. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng hoạt động, lý do tạm ngừng hoạt động.”
- Điều 25 Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã:
“1. Hợp tác xã tạm ngừng hoạt động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp trực thuộc hợp tác xã (nếu có) và cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê ít nhất 15 ngày (ngày làm việc) trước khi tạm ngừng hoạt động. Nội dung thông báo gồm có:
…..d) Thời hạn tạm ngừng hoạt động, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng hoạt động. Thời hạn tạm ngừng hoạt động tối đa là 12 tháng;... ”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, qua tài liệu Cục Thuế Cao Bằng gửi kèm công văn số 159/CT-KK&KTT ngày 31/3/2014 về trường hợp của Hợp tác xã Cộng Lực gồm: Đơn xin tạm đóng mã số thuế ngày 18/6/2005 và Đơn xin phục hồi mã số thuế ngày 20/2/2014, Tổng cục Thuế nhận thấy Hợp tác xã Cộng Lực đã tạm ngừng kinh doanh quá thời gian quy định. Vì vậy, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Cao Bằng phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng kiểm tra, xử lý đối với việc tạm ngừng kinh doanh của Hợp tác xã Cộng Lực theo đúng quy định của pháp luật.
b) Trường hợp của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Hòa An:
Tại Điều 57 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định:
“Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm, ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất mười lăm ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
...3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm... ”
Căn cứ vào quy định nêu trên, Thông báo tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh ngày 16/9/2011 của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Hòa An với thời gian tạm ngừng kinh doanh: “Đã tạm dừng từ tháng 10 năm 2010; Kết thúc thời gian tạm dừng: Dự kiến hết quý III năm 2013” là không đúng quy định. Mặt khác, qua kiểm tra trên hệ thống đăng ký thuế của cơ quan thuế thì năm 2011, Tổng cục Thuế không nhận được giao dịch đăng ký tạm ngừng kinh doanh của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Hòa An từ cơ quan đăng ký kinh doanh.
Vì vậy, đề nghị Cục Thuế tỉnh Cao Bằng liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng để kiểm tra thực tế Công ty có đến đăng ký tạm ngừng kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh không? Căn cứ kết quả kiểm tra, Cục Thuế phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng xử lý đối với các hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh, vi phạm về thuế (nếu có) của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Hòa An theo quy định hiện hành.
3. Từ thực tế nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Cao Bằng phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn về trình tự thủ tục, hồ sơ liên quan đến đăng ký thuế/đăng ký doanh nghiệp để các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cao Bằng biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4531/TCT-KK năm 2013 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 151/TCT-KK năm 2014 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4743/TCT-KK năm 2014 về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 184/TCT-KK năm 2015 khôi phục mã số thuế Doanh nghiệp tư nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 315/TCT-KK năm 2015 khôi phục mã số thuế của DNTN Trần Thiện Thanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 87/2005/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh hợp tác xã
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Thông tư 80/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định 75/1998/QĐ-TTg quy định về mã số đối tượng nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 5Công văn 4531/TCT-KK năm 2013 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 151/TCT-KK năm 2014 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Quyết định 329/QĐ-TCT năm 2014 về Quy trình quản lý đăng ký thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4743/TCT-KK năm 2014 về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 184/TCT-KK năm 2015 khôi phục mã số thuế Doanh nghiệp tư nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 315/TCT-KK năm 2015 khôi phục mã số thuế của DNTN Trần Thiện Thanh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2647/TCT-KK năm 2014 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2647/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/07/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
