Giới thiệu chung về Công văn 2613/TCHQ-GSQL
Công văn 2613/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này hướng dẫn chi tiết cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện các quy định về C/O trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến C/O mẫu E, mẫu D, mẫu KV, mẫu AK và các lỗi khác biệt nhỏ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ.
1. Hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu E (Hiệp định ACFTA)
C/O mẫu E là một trong những loại chứng từ thường xuyên phát sinh vướng mắc. Công văn 2613/TCHQ-GSQL đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (không phải là nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu), C/O mẫu E phải thể hiện rõ tên và nước của công ty phát hành hóa đơn tại Ô số 7. Đồng thời, phải tích chọn vào Ô số 10 (Third Party Invoicing).
- Sự khác biệt về mã số HS: Khi có sự khác biệt giữa mã HS trên C/O mẫu E (thường áp dụng theo phiên bản HS cũ) và mã HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu (áp dụng theo phiên bản HS hiện hành của Việt Nam), cơ quan hải quan sẽ chấp nhận C/O nếu mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu và không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Tên người xuất khẩu trên C/O mẫu E: Tên người xuất khẩu thể hiện tại Ô số 1 của C/O mẫu E phải trùng khớp với tên người xuất khẩu trên tờ khai hải quan và các chứng từ vận chuyển liên quan.
2. Hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu D (Hiệp định ATIGA)
Đối với C/O mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các nội dung trọng tâm:
- Chấp nhận chữ ký và con dấu điện tử: Trong bối cảnh số hóa và tạo thuận lợi thương mại, cơ quan hải quan chấp nhận C/O mẫu D được cấp dưới dạng điện tử có chữ ký và con dấu điện tử của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, miễn là thông tin trên C/O có thể tra cứu được trên cổng thông tin một cửa ASEAN hoặc trang thông tin điện tử chính thức của nước cấp.
- C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O): Quy định rõ điều kiện chấp nhận C/O giáp lưng được cấp bởi nước trung gian. Thông tin trên C/O giáp lưng phải phù hợp với thông tin trên C/O gốc được cấp bởi nước xuất khẩu đầu tiên.
3. Nguyên tắc xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O
Công văn nhấn mạnh việc tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp, tránh việc bác bỏ C/O vì các lỗi hành chính nhỏ không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ hàng hóa:
- Lỗi chính tả hoặc đánh máy: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy nhỏ trên C/O không làm thay đổi thông tin cơ bản về hàng hóa, người xuất khẩu, người nhập khẩu hoặc nước xuất xứ thì vẫn được chấp nhận hợp lệ.
- Khác biệt về trọng lượng, thể tích: Sự khác biệt nhỏ giữa trọng lượng ghi trên C/O và trọng lượng thực tế trên phiếu đóng gói (Packing List) hoặc vận đơn (Bill of Lading) do sai số đo lường hoặc hao hụt tự nhiên được cơ quan hải quan xem xét chấp nhận nếu không ảnh hưởng đến tính xác thực của hàng hóa.
- Khác biệt về mô tả hàng hóa: Mô tả hàng hóa trên C/O không nhất thiết phải trùng khớp từng từ với mô tả trên hóa đơn thương mại hoặc tờ khai hải quan, miễn là mô tả đó đủ để xác định hàng hóa nhập khẩu thực tế chính là hàng hóa được cấp C/O.
4. Quy định về nộp bổ sung C/O và thời hạn nộp
Để hỗ trợ doanh nghiệp giải phóng hàng nhanh chóng, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thủ tục nộp bổ sung C/O sau khi thông quan:
- Thời hạn nộp bổ sung: Doanh nghiệp được phép nộp bổ sung C/O trong thời hạn quy định của từng Hiệp định thương mại tự do cụ thể kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Khai báo nợ C/O: Tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai báo rõ việc nợ C/O và cam kết nộp bổ sung đúng hạn trên tờ khai hải quan nhập khẩu để làm cơ sở áp dụng thuế suất ưu đãi sau khi nộp C/O hợp lệ.
5. Ý nghĩa và tác động của Công văn 2613/TCHQ-GSQL
Công văn 2613/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ kiểm tra xuất xứ hàng hóa trong toàn ngành hải quan. Văn bản giúp:
- Giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa, hạn chế các tranh chấp không đáng có giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương.
- Đảm bảo tính nhất quán trong việc thực thi các cam kết quốc tế về xuất xứ hàng hóa trong các FTA.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế nhập khẩu thông qua việc áp dụng đúng và đủ các ưu đãi thuế quan hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2613/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiến nghị xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện văn bản pháp luật có liên quan đến xuất xứ hàng hoá. Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện thống nhất như sau:
1. Về việc nộp C/O
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 19/2006NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thương mại về xuất xứ hàng hoá, các Quy chế xuất xứ ban hành kèm theo Quyết định số 1420/QĐ-BTM ngày 04/10/2004, Quyết định số 1720/QĐ-BTM ngày 12/12/2003, Thông tư số 14/2006/TT-BTC ngày 28/02/2006 (mục II.7, mục III), Thông tư số 112 và 113/2005/TT-BTC,…, chỉ những trường hợp chủ hàng có yêu cầu được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải nộp C/O được cấp từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.
Đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện chế độ đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại với Việt Nam, để được hưởng thuế suất ưu đãi MFN thì khi làm thủ tục hải quan người khai hải quan phải tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ hàng hoá. Cơ quan Hải quan không yêu cầu phải nộp C/O khi làm thủ tục hải quan cho hàng hoá nhập khẩu này.
2. Về việc nộp chậm C/O
Thực hiện theo các văn bản quy định về nộp, xuất trình C/O dẫn chiếu ở điểm 1 trên đây. Đối với trường hợp nộp chậm C/O quá thời hạn quy định do nguyên nhân bất khả kháng, căn cứ vào tình hình cụ thể và giải trình của người khai hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định việc nộp chậm C/O quá hạn.
3. Về hiệu lực thực hiện của Thông tư liên tịch số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ ngày 17/04/2000.
Trong khi chờ ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 19/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá, các quy định tại Thông tư số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ không trái với quy định tại các văn bản hiện hành thì vẫn tiếp tục thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6546/TCHQ-GSQL về việc giải quyết vướng mắc về C/O mẫu AK cấp sau do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 17824/BTC-TCHQ xử lý vướng mắc về C/O mẫu S của Campuchia do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 268/GSQL-TH vướng mắc về C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 7361/BTC-TCHQ vướng mắc về C/O mẫu S do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 15934/BTC-TCHQ vướng mắc về C/O mẫu S do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Nghị định 19/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa
- 3Thông tư 14/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ hướng dẫn xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hoá do Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 6Công văn 6546/TCHQ-GSQL về việc giải quyết vướng mắc về C/O mẫu AK cấp sau do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 17824/BTC-TCHQ xử lý vướng mắc về C/O mẫu S của Campuchia do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 268/GSQL-TH vướng mắc về C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 7361/BTC-TCHQ vướng mắc về C/O mẫu S do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 15934/BTC-TCHQ vướng mắc về C/O mẫu S do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2613/TCHQ-GSQL giải quyết vướng mắc về C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2613/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/06/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra