Giới thiệu chung về Công văn 2571/TCT-TNCN
Công văn 2571/TCT-TNCN được Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong bối cảnh các quy định về thuế TNCN có nhiều thay đổi.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 2571/TCT-TNCN
- Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân
- Cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế mới được áp dụng chế độ hoàn thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
- Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
- Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế, nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo tùy theo nguyện vọng ghi trên tờ khai quyết toán.
- Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân
- Hồ sơ hoàn thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN, các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ hoặc đã tạm nộp trong năm, và các tài liệu liên quan đến việc giảm trừ gia cảnh, đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có).
- Công văn hướng dẫn cụ thể việc kiểm tra, đối chiếu chứng từ khấu trừ thuế do tổ chức trả thu nhập cấp cho cá nhân để đảm bảo tính chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế.
- Thẩm quyền và nơi nộp hồ sơ quyết toán, hoàn thuế
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán đang làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập đó.
- Trường hợp cá nhân thay đổi nơi làm việc hoặc không ký hợp đồng lao động tại thời điểm quyết toán thì nơi nộp hồ sơ được xác định cụ thể theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế để đảm bảo thuận tiện nhất cho người nộp thuế và tránh chồng chéo giữa các cơ quan thuế.
- Xử lý các trường hợp vướng mắc đặc thù
- Hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với các trường hợp chứng từ khấu trừ thuế bị mất, rách hoặc thông tin trên chứng từ có sai sót nhưng thực tế cá nhân đã bị khấu trừ thuế tại nguồn.
- Quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan thuế địa phương trong việc xác minh thông tin thu nhập và số thuế đã khấu trừ của cá nhân có thu nhập phát sinh tại nhiều địa bàn khác nhau trên cả nước.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2571/TCT-TNCN năm 2014 đã kịp thời tháo gỡ những điểm nghẽn về mặt thủ tục hành chính, giúp đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN cho người dân. Đồng thời, văn bản này cũng tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của cơ quan thuế các cấp trong việc hỗ trợ người nộp thuế thực hiện quyền lợi hợp pháp của mình một cách nhanh chóng và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2571/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2014 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hưng Yên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1496/CT-TNCN ngày 29/5/2014 của Cục thuế tỉnh Hưng Yên vướng mắc khi giải quyết hoàn thuế thu nhập cá nhân, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3 Điều 8 và điểm c, Khoản 2, Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
…
3. Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh và thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.”
“Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế
…
2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh
…
c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo,…”
- Tại Khoản 2 Điều 60 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn như sau:
“Điều 60. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
2. Kiểm tra để làm rõ nội dung cần bổ sung trong hồ sơ thuế
a) Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này.”
- Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn như sau:
“Điều 6. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế
1. Phạt cảnh cáo
Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo. Hình thức xử phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.
2. Phạt tiền
a) Đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế: Phạt theo số tiền tuyệt đối tối đa không quá 200 triệu đồng đối với người nộp thuế là tổ chức có hành vi vi phạm về thủ tục thuế. Mức phạt tiền tối đa không quá 100 triệu đồng đối với người nộp thuế là cá nhân có hành vi vi phạm về thủ tục thuế theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.
…
b) Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn: Phạt 20% số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn. Mức phạt tiền được áp dụng cho người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân theo quy định tại Điều 107 Luật quản lý thuế.
c) Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Mức phạt tiền quy định tại Điều 13 Thông tư này là mức phạt tiền áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức, mức phạt tiền đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.”
- Tại điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn như sau:
“5. Khai hổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
…
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế…”
- Tại điểm b Khoản 4 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn như sau:
“4. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau:
…
b) Đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, việc kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.”
- Tại điểm a Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.”
- Tại điểm 2.1 Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Công văn số 336/TCT-TNCN ngày 24/01/2014 của Tổng cục Thuế có hướng dẫn:
“2. Trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế
2.1. Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên nhưng đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).
…
3. Trường hợp điều chỉnh sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế
Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty ... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Bảng kê 05A/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.”
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên thì:
1. Cá nhân có thu nhập nhiều nơi có trách nhiệm tổng hợp thu nhập, khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo. Trường hợp, người nộp thuế có thu nhập nhiều nơi nhưng kê khai thu nhập tại một nơi, thì cơ quan thuế ra thông báo đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Tùy theo mức độ vi phạm, cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính về thuế như đã nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính. Trên cơ sở giải trình của người nộp thuế và dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế, cơ quan thuế cho khấu trừ số thuế đã nộp và xác định lại số thuế còn phải nộp hoặc số thuế nộp thừa.
2. Trường hợp cơ quan thuế đang xử lý hồ sơ hoàn thuế cho tổ chức, cá nhân, khi yêu cầu người nộp thuế giải trình về hồ sơ tài liệu liên quan thì tổ chức, cá nhân nộp tờ khai quyết toán bổ sung. Khi chưa có quyết định thanh tra, kiểm tra thuế nếu cá nhân, tổ chức phát hiện sai sót trong tờ khai nộp lần đầu thì được phép nộp tờ khai bổ sung. Cơ quan thuế căn cứ theo tờ khai bổ sung của tổ chức, cá nhân đã nộp để xử lý hoàn thuế. Tuy nhiên, để quản lý rủi ro, cơ quan thuế kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.
3. Trường hợp cá nhân thuộc đối tượng quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, nhưng vẫn làm ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì xử phạt cá nhân về hành vi vi phạm hành chính về thuế. Nếu cá nhân không làm ủy quyền quyết toán, nhưng tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế đồng thời vẫn thực hiện quyết toán thay cho cá nhân thì xử phạt tổ chức trả thu nhập hành vi vi phạm hành chính về thuế. Các hình thức xử phạt tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về thuế được nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Hưng Yên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1733/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1880/TCT-TNCN năm 2014 về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3627/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp cá nhân nhận lương không bao gồm thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5922/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 893/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2534/TCT-KK năm 2015 vướng mắc về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 336/TCT-TNCN về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013
- 7Công văn 1733/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1880/TCT-TNCN năm 2014 về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3627/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp cá nhân nhận lương không bao gồm thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5922/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 893/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2534/TCT-KK năm 2015 vướng mắc về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2571/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn vướng mắc về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2571/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/07/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
