Tóm tắt Công văn 2553/TCT-CS về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn 2553/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật về nghĩa vụ tài chính đối với đất đai.
1. Nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế và ưu đãi thuế
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc áp dụng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các trường hợp được hưởng ưu đãi:
- Đối tượng chịu thuế: Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác, chế biến khoáng sản, và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
- Nguyên tắc miễn, giảm thuế: Việc miễn thuế hoặc giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ được áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và được tính trên số thuế mà người nộp thuế phải nộp theo quy định.
- Trường hợp nhiều ưu đãi: Nếu người nộp thuế thuộc đối tượng vừa được miễn thuế vừa được giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì sẽ được áp dụng phương án miễn thuế. Trường hợp người nộp thuế thuộc nhiều diện được giảm thuế thì sẽ được hưởng mức giảm cao nhất.
2. Thẩm quyền và thủ tục hồ sơ miễn, giảm thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong quá trình thực hiện, quy trình xử lý hồ sơ được hướng dẫn chi tiết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế là cơ quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người nộp thuế.
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật quản lý thuế, bao gồm đơn đề nghị miễn (giảm) thuế, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, và các giấy tờ pháp lý khác chứng minh thuộc đối tượng được ưu đãi (như thẻ thương binh, chứng nhận hộ nghèo, quyết định đầu tư dự án ưu đãi...).
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm thụ lý và giải quyết hồ sơ trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tránh gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
3. Xử lý các vướng mắc cụ thể về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn cũng đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với một số trường hợp đặc thù thường gặp trong thực tế:
- Đất của các dự án đầu tư: Đối với đất thực hiện dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư, việc xác định diện tích đất được miễn, giảm thuế phải căn cứ vào quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiến độ thực hiện dự án thực tế.
- Đất của hộ gia đình, cá nhân: Hộ gia đình, cá nhân có đất ở vượt hạn mức phải thực hiện kê khai và nộp thuế đối với phần diện tích vượt hạn mức theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Việc xác định hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được áp dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm tính thuế.
- Phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo thông tin về diện tích, vị trí và mục đích sử dụng đất luôn chính xác và kịp thời.
4. Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng văn bản
Công văn 2553/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Người nộp thuế cần lưu ý:
- Chủ động kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đúng thời hạn quy định để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn mới nhất từ Tổng cục Thuế để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình, đặc biệt là các chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế mới được ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2553/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 581/CT-QLĐ ngày 13/3/2012 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Sau khi báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối tượng khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định: “1. Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
Theo quy định tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Tại khoản 1 Điều 3 quy định về người nộp thuế: “1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 1 Thông tư này.”
- Tại đoạn 1 và đoạn 2 điểm 1.1 khoản 1 Điều 16 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định nguyên tắc khai thuế: “1.1. NNT có trách nhiệm khai chính xác vào Tờ khai thuế các thông tin liên quan đến NNT như: tên, số CMT, mã số thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế; Các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế như diện tích, mục đích sử dụng. Nếu đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải khai đầy đủ các thông tin trên Giấy chứng nhận như số, ngày cấp, số tờ bản đồ, diện tích đất, hạn mức (nếu có).
Đối với hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, UBND cấp xã xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai và chuyển cho Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế.”
Căn cứ các quy định trên, người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác các thông tin dành cho người nộp thuế trên tờ khai thuế. Trường hợp địa phương phát sinh các trường hợp về người nộp thuế đi vắng, làm ăn xa ảnh hưởng tới việc khai thuế thì Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc vận động để người nộp thuế thực hiện khai thuế theo quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận
Theo quy định tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
+ Tại khoản 2 Điều 3 quy định về người nộp thuế: “2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.”
+ Tại khoản 2 điểm 1.1 khoản 1 Điều 16 quy định về nguyên tắc khai thuế: “Đối với hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, UBND cấp xã xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai và chuyển cho Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế.”
+ Tại điểm 1.1. khoản 1 Điều 17 quy định về việc nộp thuế đối với hộ gia đình, cá nhân: “1.1. Căn cứ Tờ khai của NNT đã có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế tính, lập Thông báo nộp thuế theo mẫu số 01/TB - SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư này.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Đối với hồ sơ khai thuế của hộ gia đình, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai và chuyển cho cơ quan thuế làm căn cứ tính thuế theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 16 và điểm 1.1 khoản 1 Điều 17 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính. Do đó, nếu diện tích đất hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng, chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng được cơ quan chức năng xác định là đất ở thì thuộc diện được áp dụng bậc thuế suất 0.03% theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính.
3. Về hạn mức đất ở tính thuế
Tại tiết b khoản 3 Điều 8 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 quy định về đăng ký, khai, tính và nộp thuế đối với trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất trong cùng địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
“b) Người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất. Trường hợp có một hoặc nhiều thửa đất ở vượt hạn mức thì người nộp thuế được lựa chọn một nơi có thửa đất ở vượt hạn mức để xác định diện tích vượt hạn mức của các thửa đất.
Giá tính thuế được áp dụng theo giá đất của từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tại nơi có thửa đất.
Người nộp thuế lập tờ khai tổng hợp theo mẫu quy định để xác định tổng diện tích các thửa đất ở có quyền sử dụng và số thuế đã nộp, gửi cơ quan thuế nơi người nộp thuế đã lựa chọn để xác định hạn mức đất ở để nộp phần chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quy định của Luật này và số thuế đã nộp.”
Tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:
“1. Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với trường hợp được giao đất ở mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 trở đi là hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất ở mới.”
“2. Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 được xác định như sau:
…………
b) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức giao đất ở thì áp dụng hạn mức giao đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức giao đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;”
Tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định về thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức có thuế suất là 0,07% và Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức có thuế suất là 0,15%.
Căn cứ các quy định trên, hạn mức làm căn cứ xác định không vượt quá 3 lần hạn mức theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính là hạn mức tính thuế xác định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất trong cùng địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì người nộp thuế phải tính, nộp thuế đối với từng thửa đất theo quy định trên và khi làm thủ tục kê khai tổng hợp người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định diện tích đất vượt hạn mức theo quy định.
4. Giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với con liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng
Theo quy định tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
+ Tại khoản 1 Điều 9 quy định nguyên tắc miễn, giảm thuế: “1. Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế theo quy định tại Luật Thuế SDĐPNN và hướng dẫn tại Thông tư này.”
+ Tại khoản 3 Điều 11 quy định giảm 50% thuế đối với: “3. Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.”
Căn cứ các quy định trên, con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng thuộc trường hợp được giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Trường hợp gia đình có nhiều con liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng, các con đều có gia đình riêng, mỗi con đứng tên trong một sổ bộ thuế thì từng người con được giảm 50% thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính.
5. Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với trường hợp đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận do bố mẹ chết để lại không có di chúc
Theo quy định tại Thông tư 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
+ Tại điểm 3.4 khoản 3 Điều 3 quy định về người nộp thuế: “3.4. Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;”
+ Tại đoạn 3 điểm 1.2 khoản 1 Điều 5 quy định về diện tích đất tính thuế: “Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng trên một thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế là diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp bố mẹ đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chết, không để lại di chúc, các con (những người thuộc diện thừa kế theo quy định của pháp luật) đã chia đất làm nhà ở thì diện tích đất chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 5 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính. Trong trường hợp này, nếu các con (những người thuộc diện thừa kế theo quy định của pháp luật) đã chia đất làm nhà ở nêu trên muốn kê khai nộp thuế riêng theo từng hộ gia đình riêng thì Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận diện tích thực tế từng hộ gia đình các con sử dụng để cơ quan thuế làm căn cứ tính thuế theo quy định.
6. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với trường hợp vợ chồng có nhiều thửa đất
Theo quy định tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
+ Tại điểm 3.4 khoản 3 Điều 3 quy định về người nộp thuế: “3.4. Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;”
+ Tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 5 về diện tích đất tính thuế quy định: “1.1. Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở thuộc diện chịu thuế trong tỉnh.”
Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và điểm 2.2 khoản 2 Điều 16 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định cụ thể về khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp vợ chồng có chung quyền sử dụng đất ở đối với một thửa đất thì người nộp thuế là đại diện hợp pháp theo quy định tại điểm 3.4 khoản 3 Điều 3 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính.
Nếu vợ, chồng mỗi người có riêng một thửa đất ở trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì việc khai thuế đối với thửa đất thứ hai được thực hiện riêng cho từng người (vợ, chồng) theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ và điểm 2.2. khoản 2 Điều 16 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2220/TCT-CS về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2554/TCT-CS về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2496/TCT-CS giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 11850/BTC-TCT về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 2Nghị định 53/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- 3Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2220/TCT-CS về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2554/TCT-CS về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2496/TCT-CS giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 11850/BTC-TCT về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2553/TCT-CS về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2553/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/07/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
