Giới thiệu về Công văn 11850/BTC-TCT
Công văn 11850/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc triển khai và thực hiện Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế, căn cứ xác định diện tích đất tính thuế, cũng như các trường hợp được miễn, giảm thuế và thủ tục kê khai, nộp thuế trên thực tế.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
1. Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế
- Đối tượng chịu thuế: Bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng).
- Người nộp thuế: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp. Trong trường hợp đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có tranh chấp, văn bản hướng dẫn cụ thể cách thức xác định người nộp thuế tạm thời để đảm bảo công tác quản lý thu ngân sách không bị gián đoạn.
2. Căn cứ và phương pháp tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà chung cư, diện tích tính thuế được phân bổ theo hệ số phân bổ diện tích đất cho từng căn hộ. Đối với đất ở có vườn, ao, diện tích tính thuế được xác định dựa trên hạn mức giao đất ở tại địa phương nơi có đất.
- Giá của 1m2 đất tính thuế: Là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định trong chu kỳ 5 năm kể từ ngày áp dụng.
- Thuế suất áp dụng: Đất ở áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần với các mức thuế suất lần lượt là 0,03% (trong hạn mức), 0,07% (vượt không quá 3 lần hạn mức) và 0,15% (vượt trên 3 lần hạn mức). Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất phổ thông theo quy định chung.
3. Quy định về miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Đối tượng được miễn thuế: Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; đất ở trong hạn mức của người có công với cách mạng, hộ nghèo, hoặc hộ gia đình tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đối tượng được giảm thuế: Giảm 50% số thuế phải nộp cho đất ở trong hạn mức của hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp bất khả kháng khác.
- Thủ tục thực hiện: Người nộp thuế phải tự xác định và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế kèm theo tờ khai thuế năm đầu tiên hoặc khi phát sinh điều kiện được miễn, giảm thuế để cơ quan thuế kiểm tra, quyết định.
4. Thủ tục kê khai, nộp thuế và phối hợp liên ngành
- Kê khai thuế: Người nộp thuế thực hiện khai thuế lần đầu và chỉ khai lại khi có sự thay đổi về diện tích đất, người nộp thuế hoặc các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế. Đối với người có nhiều thửa đất ở, phải thực hiện kê khai tổng hợp tại cơ quan thuế do người nộp thuế lựa chọn.
- Thời hạn nộp thuế: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được nộp làm hai kỳ trong năm, đảm bảo tính linh hoạt và giảm áp lực tài chính cho người nộp thuế.
- Phối hợp liên ngành: Hướng dẫn chi tiết quy trình luân chuyển hồ sơ, trao đổi thông tin địa chính giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường nhằm chuẩn hóa dữ liệu đất đai, hạn chế sai sót trong quá trình tính thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 11850/BTC-TCT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất quy trình quản lý thuế đất đai trên toàn quốc. Việc hướng dẫn chi tiết các trường hợp đặc thù như đất chung cư, đất vượt hạn mức và quy trình miễn giảm thuế đã giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính, đồng thời nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11850/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được phản ánh của một số Cục thuế về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các hộ gia đình cá nhân tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 giai đoạn II nhưng không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12:
+ Tại khoản 4 Điều 9 quy định về miễn thuế đối với: “4. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”
+ Tại khoản 2 Điều 10 quy định giảm 50% số thuế phải nộp đối với: “2. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.”
Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định: “1. Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 9 và khoản 1, khoản 2 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
Tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Tại khoản 1 Điều 12 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 quy định hiệu lực thi hành: “1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.”
Căn cứ các quy định trên, kể từ ngày 01/01/2012, việc xác định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để thực hiện việc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Do vậy, nếu các xã thuộc danh mục các xã đặc biệt khó khăn quy định tại các Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006, Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 và Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 19/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ nhưng không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung thì không thuộc diện được xét miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 và Khoản 2 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Bộ Tài chính ghi nhận ý kiến tham gia của các địa phương và sẽ phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ.
Bộ Tài chính trả lời để Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2553/TCT-CS về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2850/TCT-DNL về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3049/TCT-CS vướng mắc thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3914/TCT-CS về người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4573/TCT-KK về thu nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 164/2006/QĐ-TTg phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn,xã biên giới,xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010(Chương trình 135 giai đoạn II) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Quyết định 113/2007/QĐ-TTg phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999-2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 69/2008/QĐ-TTg phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 6Nghị định 53/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- 7Công văn 2553/TCT-CS về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2850/TCT-DNL về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3049/TCT-CS vướng mắc thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3914/TCT-CS về người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4573/TCT-KK về thu nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 11850/BTC-TCT về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 11850/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2012
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
