Công văn 250/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế tài nguyên. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức khai thác tài nguyên và cơ quan thuế các cấp thống nhất phương án thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và thu thuế tài nguyên trên địa bàn.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế tài nguyên
- Xác định đối tượng chịu thuế tài nguyên: Làm rõ các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam phải chịu thuế khi khai thác.
- Phương pháp xác định sản lượng tài nguyên tính thuế: Hướng dẫn cách thức đo đạc, xác định sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế đối với từng loại tài nguyên cụ thể, đảm bảo tính chính xác và minh bạch.
- Giá tính thuế tài nguyên: Quy định về việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên dựa trên giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên trên thị trường, hoặc áp dụng theo bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với khung giá của Bộ Tài chính.
- Thuế suất thuế tài nguyên: Hướng dẫn việc áp dụng mức thuế suất đối với từng nhóm, loại tài nguyên theo đúng biểu thuế tài nguyên hiện hành do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
- Khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng, hồ sơ quyết toán thuế tài nguyên năm, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế vào ngân sách nhà nước nhằm tránh phát sinh nợ đọng thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 250/TCT-CS có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và được áp dụng đồng bộ với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế tài nguyên hiện hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương chủ động tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các nội dung tại công văn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 250/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời công văn số 2356/CT-KTrl ngày 18/10/2011 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên thì:
+ Khoản 8 Điều 2 quy định về đối tượng chịu thuế tài nguyên:
"Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy đỉnh tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm:
8. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất;"
+ Điểm 2.6 khoản 2 Điều 3 quy định về người nộp thuế tài nguyên: "2.6. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước để phát điện là đơn vị phải nộp thuế tài nguyên và tiền sử dụng nước theo quy định.”
+ Khoản 1 Điều 3 quy định về người nộp thuế tài nguyên: "1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi khai thác nước từ công trình thủy lợi vừa để phục vụ tưới tiêu đồng ruộng, vừa để cung cấp nước cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị khác (Nhà máy nước Dung Quất để sản xuất nước sạch, Nhà máy tinh bột tuỳ thuộc Công ty nông sản xuất khẩu Quảng Ngài, Nhà máy đường Phổ Phong, ...) thì Công ty đi MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi thuộc đối tượng kê khai và nộp thuế tài nguyên theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 105/2010/TT-BTC nêu trên (trừ trường hợp được miễn thuế tài nguyên theo quy định tại điểm 1.4 và 1.5 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 105/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính). Thuế suất thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại mục V biểu 1 Biểu mức thuế suất tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Công văn 1446/TCT-CS về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Nghị quyết 928/2010/UBTVQH12 ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4021/TCT-CS về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 250/TCT-CS về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 250/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/01/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
