Tổng quan về Công văn 1446/TCT-CS về thuế tài nguyên
Công văn 1446/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế tài nguyên. Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên, sản lượng tính thuế và trách nhiệm kê khai, nộp thuế của các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế tài nguyên
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích và làm rõ dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế tài nguyên và hướng dẫn từ Tổng cục Thuế:
1. Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế tài nguyên
- Đối tượng chịu thuế: Bao gồm các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam như khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại, sản phẩm của rừng tự nhiên, thủy sản tự nhiên, nước thiên nhiên và các loại tài nguyên khác.
- Người nộp thuế: Là các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế. Trong trường hợp liên doanh, liên kết hoặc giao thầu khai thác, trách nhiệm nộp thuế được xác định cụ thể theo thỏa thuận hợp đồng hoặc theo hướng dẫn của cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
2. Phương pháp xác định sản lượng tài nguyên tính thuế
- Sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc thể tích tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.
- Đối với tài nguyên khai thác chưa bán ngay mà đưa vào sản xuất, chế biến sản phẩm khác, sản lượng tính thuế được xác định dựa trên định mức tiêu hao tài nguyên để sản xuất ra sản phẩm đó.
- Trường hợp không thể đo đạc trực tiếp sản lượng thực tế khai thác, cơ quan thuế có thẩm quyền áp dụng phương pháp ấn định sản lượng tính thuế dựa trên các cơ sở dữ liệu thực tế và quy chuẩn kỹ thuật.
3. Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên
- Giá bán đơn vị tài nguyên: Là giá bán thực tế không có thuế giá trị gia tăng của đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác, được áp dụng thống nhất trên thị trường.
- Trường hợp tài nguyên chưa có giá bán: Giá tính thuế được xác định dựa trên giá bán của sản phẩm nguyên chất hoặc giá bán của sản phẩm quy đổi tương đương, sau khi trừ đi các chi phí chế biến hợp lý theo quy định.
- Bảng giá tính thuế tài nguyên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Các địa phương có trách nhiệm xây dựng và ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên sát với giá thị trường để làm căn cứ tính thuế đối với các trường hợp không xác định được giá bán thực tế.
4. Thuế suất và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế
- Thuế suất thuế tài nguyên: Được áp dụng theo biểu thuế suất do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định đối với từng nhóm, loại tài nguyên cụ thể tại từng thời kỳ.
- Kê khai và nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ tự tính, tự khai và tự nộp thuế tài nguyên vào ngân sách nhà nước theo tháng và thực hiện quyết toán thuế hàng năm theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Vai trò chỉ đạo của Tổng cục Thuế đối với cơ quan thuế địa phương
Thông qua Công văn 1446/TCT-CS, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai và nộp thuế tài nguyên của các doanh nghiệp trên địa bàn. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu dữ liệu về sản lượng khai thác thực tế, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong thực thi pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1446/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2010 |
Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh Nghệ An
Trả lời công văn số 364/STC-VG ngày 25/2/2010 của Sở Tài chính tỉnh Nghệ An về thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế tài nguyên quy định: “1- Tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.
2- Mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên quy định tại Khoản 1 Điều này đều là đối tượng phải nộp thuế tài nguyên, trừ đối tượng quy định tại Điều 3 Pháp lệnh này”.
Tại Điều 1 Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên quy định: “Tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác tài nguyên thiên nhiên dưới mọi hình thức là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế tài nguyên”.
Căn cứ vào quy định trên, tài nguyên thiên nhiên là tài sản thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý bằng các quy định pháp luật. Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác bị bắt giữ, tịch thu và được phép bán ra, Tổng cục Thuế đã có công văn 342/TCT-CS ngày 29/01/2010 gửi Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố (công văn đính kèm).
Đối với tài nguyên thiên nhiên không cấm khai thác nhưng phải qua cấp phép thì tổ chức, cá nhân khai thác trái phép khi bị bắt giữ, tịch thu (nếu có) ngoài việc bị xử phạt theo các quy định của pháp luật, phải nộp đủ số thuế tài nguyên theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Sở Tài chính tỉnh Nghệ An biết; đề nghị Sở Tài chính phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thực hiện đúng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế tài nguyên và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) năm 1998
- 2Nghị định 05/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên
- 3Công văn 342/TCT-CS về thuế tài nguyên đối với tài nguyên bị tịch thu bán ra do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 250/TCT-CS về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1446/TCT-CS về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1446/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/04/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
