Tổng quan về Công văn 247/TCT-CS năm 2024
Công văn 247/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc áp dụng các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế hiện hành.
1. Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản như sau:
- Thời gian áp dụng: Dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Điều kiện áp dụng: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn liền với việc Nhà nước cho thuê đất mới. Người thuê đất phải thực hiện các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định.
- Trường hợp không áp dụng: Không áp dụng miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại hoặc các trường hợp khai thác khoáng sản, tài nguyên theo quy định pháp luật chuyên ngành.
2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
Văn bản làm rõ các nguyên tắc cốt lõi khi xác định ưu đãi tiền thuê đất cho doanh nghiệp:
- Áp dụng mức ưu đãi cao nhất: Trường hợp người thuê đất đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện được miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật.
- Ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực: Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư sẽ được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê hoặc theo số năm cụ thể theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Người nộp thuế phải tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế.
3. Thẩm quyền và thủ tục giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất
Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Cơ quan giải quyết: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất thuê chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế theo đúng thẩm quyền.
- Hồ sơ pháp lý: Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất phải căn cứ vào hồ sơ thuê đất hợp lệ, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có) và các tài liệu chứng minh điều kiện ưu đãi.
- Xử lý chuyển tiếp: Đối với các dự án có sự thay đổi về chính sách hoặc điều kiện ưu đãi trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế cần đối chiếu với các quy định chuyển tiếp tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP và Nghị định số 123/2017/NĐ-CP để áp dụng chính sách thuế nhất quán, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 247/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
Kính gửi: Liên minh HTX Việt Nam.
(Đ/c: số 6, phố Dương Đình Nghệ, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội)
Trả lời Công văn số 792/LMHTXVN-UBKT ngày 17/10/2023 của Liên minh HTX Việt Nam về chính sách miễn tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“6. Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.”
- Tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.
Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất”.
Căn cứ quy định nêu trên, người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Kiến nghị của Liên minh HTX Việt Nam vượt quá thẩm quyền của Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Liên minh HTX Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3370/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 338/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3370/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 338/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 247/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 247/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/01/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
