Công văn 2365/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành vào năm 2013 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động khuyến mại, quảng cáo của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật khi triển khai các chương trình xúc tiến thương mại.
Quy định về thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại được phân biệt rõ ràng dựa trên tính hợp pháp của chương trình khuyến mại theo pháp luật thương mại:
- Trường hợp khuyến mại đúng quy định: Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại (đã thực hiện đăng ký hoặc thông báo với Sở Công Thương), giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0). Doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ tên, số lượng hàng hóa và dòng thuế suất, tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
- Trường hợp khuyến mại không đúng quy định: Nếu doanh nghiệp thực hiện khuyến mại nhưng không đăng ký hoặc không thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT như đối với trường hợp cho, biếu, tặng hoặc tiêu dùng nội bộ. Giá tính thuế GTGT là giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được kê khai, khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp liên quan
Bên cạnh thuế GTGT, văn bản cũng định hình cách xử lý chi phí khuyến mại khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp:
- Chi phí được trừ: Các khoản chi phí phát sinh từ hoạt động khuyến mại hợp pháp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Giới hạn chi phí: Doanh nghiệp cần lưu ý các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại tại thời điểm năm 2013 bị khống chế theo tỷ lệ phần trăm nhất định (10% hoặc 15%) trên tổng số chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm đó.
- Chi phí không được trừ: Các khoản chi cho chương trình khuyến mại không đúng quy định pháp luật hoặc thiếu chứng từ chứng minh tính hợp pháp sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 2365/TCT-CS năm 2013 là căn cứ pháp lý giúp doanh nghiệp tự rà soát và chuẩn hóa quy trình thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại. Để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo hoặc đăng ký với Sở Công Thương trước khi triển khai chương trình khuyến mại trên thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2365/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4224/CT-HTr ngày 7/2/2013 của Cục Thuế Hà Nội nêu vướng mắc của Trung tâm công nghệ xử lý môi trường (Trung tâm) về xác định thuế suất thuế GTGT đối với hợp đồng xử lý đất nhiễm chất độc màu da cam (điôxin) ở sân bay Biên Hòa, Đồng Nai. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 14 mục II phần A Thông tư 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:
"14- Dịch vụ công cộng như vệ sinh, thoát nước; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả.
Dịch vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố bao gồm các hoạt động thu, dọn, vận chuyển, xử lý rác và chất phế thải, thoát nước, xử lý nước thải".
- Tại điểm 1.14 mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:
"1.14- Dịch vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư, duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng, dịch vụ tang lẽ. Các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả.
a- Dịch vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư bao gồm các hoạt động thu, dọn, xử lý rác và chất phế thải, thoát nước, xử lý nước thải cho các tổ chức, cá nhân. Nếu cơ sở kinh doanh tận dụng chất phế thải để sản xuất ra sản phẩm khác để bán thì các sản phẩm này sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại mục II, phần A Thông tư này hoặc chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại mục II, phần B Thông tư này. Trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp các dịch vụ về vệ sinh, thoát nước cho các tổ chức, cá nhân như lau dọn, vệ sinh văn phòng… thì các dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo thuế suất 10 % hướng dẫn tại điểm 3.27, mục II, phần B Thông tư này".
- Tại khoản 11 mục II phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 28/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:
"11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. Cụ thể:
a) Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư bao gồm các hoạt động thu, dọn, xử lý rác và chất phế thải; thoát nước, xử lý nước thải. Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện các dịch vụ về vệ sinh, thoát nước cho các tổ chức, cá nhân, như: lau dọn, vệ sinh văn phòng thì dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT".
- Tại khoản 11 điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:
"11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. Cụ thể:
a) Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư cung cấp cho tổ chức, cá nhân bao gồm các hoạt động thu, dọn, vận chuyển, xử lý rác và chất phế thải; thoát nước, xử lý nước thải; bơm hút, vận chuyển và xử lý phân bùn, bể phốt; thông tắc công trình vệ sinh, hệ thống thoát nước thải; quét dọn nhà vệ sinh công cộng; duy trì vệ sinh tại các nhà vệ sinh lưu động và thu gom, vận chuyển xử lý chất thải khác.
…".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Trung tâm công nghệ xử lý môi trường thực hiện các hoạt động thu gom và xử lý đất nhiễm chất độc da cam thuộc dự án "xử lý khu đất nhiễm chất độc hóa học chứa điôxin tại sân bay Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai" (QĐ 2676/QĐ-BQP ngày 13/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng), thì các hoạt động nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại điểm 14 mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC; điểm 11 mục II phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC và khoản 11 điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2314/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2373/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2365/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2365/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
