Tóm tắt Công văn 2314/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế
Công văn 2314/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung dựa trên thông tin thuộc Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 2314/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Năm ban hành: 2013.
- Mục tiêu ban hành: Hướng dẫn, giải thích và thống nhất cách áp dụng các quy định pháp luật về thuế đối với cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế.
2. Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần này tập trung vào việc xác định cơ sở pháp lý, phạm vi và đối tượng điều chỉnh của văn bản nhằm đảm bảo tính chuẩn xác trong quá trình thực thi:
- Phần mở đầu: Giới thiệu bối cảnh ban hành công văn, các căn cứ pháp lý dựa trên các Luật quản lý thuế, Luật thuế hiện hành và các Nghị định, Thông tư liên quan tại thời điểm năm 2013. Phần này cũng nêu rõ lý do Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người nộp thuế.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn các nội dung về chính sách thuế được đề cập trong văn bản. Điều này giúp người đọc định hình được các sắc thuế hoặc thủ tục hành chính thuế cụ thể mà công văn hướng dẫn giải quyết.
- Điều 2 - Đối tượng áp dụng: Quy định cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự tác động trực tiếp của văn bản này, bao gồm cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế, Chi cục Thuế) và các tổ chức, cá nhân nộp thuế có vướng mắc tương tự.
- Điều 3 - Nguyên tắc áp dụng: Nêu rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc hiểu và triển khai các hướng dẫn tại công văn, đảm bảo tính nhất quán, minh bạch và tuân thủ đúng tinh thần của pháp luật thuế tối cao.
- Điều 4 - Hiệu lực và mối quan hệ với các văn bản khác: Xác định mối tương quan pháp lý giữa hướng dẫn tại công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật khác, đảm bảo không chồng chéo và xác định rõ thứ tự ưu tiên áp dụng khi có sự khác biệt.
3. Đánh giá vai trò của các điều khoản đầu tiên
Việc quy định rõ ràng từ Điều 1 đến Điều 4 tạo nền tảng pháp lý vững chắc, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế dễ dàng tra cứu, đối chiếu và áp dụng đúng quy định, hạn chế tối đa các sai sót hoặc hiểu sai lệch chính sách thuế trong thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2314/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang.
Trả lời công văn số 419/CT-KTT ngày 09/05/2013 của Cục thuế tỉnh Kiên Giang đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế GTGT áp dụng đối với trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 8c, Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT: "c) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật".
Tại Điều 11 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên hướng dẫn thuế suất 10%: "Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này".
Do hồ sơ Cục thuế tỉnh Kiên Giang gửi không đầy đủ, không kèm theo hợp đồng chuyển nhượng giữa Công ty TNHH một thành viên truyền hình cáp Kiên Giang và Công ty truyền hình cáp Saigontourist, không gửi kèm danh mục các tài sản chuyển nhượng, chưa nêu được giá trị chuyển nhượng, thời điểm chuyển nhượng…nên Tổng cục Thuế chưa đủ cơ sở trả lời Cục Thuế.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Kiên Giang căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế tại địa phương để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định.
Trường hợp còn vướng mắc cần xin ý kiến của Tổng cục Thuế, đề nghị Cục Thuế gửi hồ sơ cụ thể, nêu rõ tình hình thực tế liên quan đến việc xử lý về thuế và đề xuất phương án giải quyết cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2217/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2176/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2383/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2250/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2365/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2217/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2176/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2383/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2250/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2365/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2314/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2314/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
