Giới thiệu chung về Công văn 2346/CT-CS năm 2026
Công văn 2346/CT-CS năm 2026 do Cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, đặc biệt là đối tượng người nghèo và người dân tộc thiểu số. Nội dung công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi tiền sử dụng đất, điều kiện về nơi thường trú, và hướng dẫn xử lý trường hợp cụ thể tại tỉnh Sơn La sau khi sáp nhập địa giới hành chính.
1. Điều kiện đăng ký thường trú của công dân
Theo quy định pháp luật được viện dẫn, công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định nơi thường trú của người nộp thuế khi xem xét các chính sách ưu đãi về thuế và tiền sử dụng đất gắn liền với địa bàn cư trú.
2. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất
Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân được quy định chi tiết tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP) với các nội dung cốt lõi sau:
- Giới hạn số lần hưởng ưu đãi: Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi này một lần duy nhất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở. Quy định này áp dụng khi được Nhà nước giao đất để làm nhà ở, được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở, hoặc được công nhận quyền sử dụng đất vào mục đích đất ở.
- Điều kiện về nơi cư trú: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là người nghèo hoặc người dân tộc thiểu số chỉ được áp dụng nếu đối tượng đó thực tế sinh sống (có đăng ký thường trú) tại nơi có đất được giao hoặc được cấp giấy chứng nhận.
- Hồ sơ thủ tục: Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Xác định địa bàn ưu đãi: Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được xác định cụ thể theo cấp thôn, xã dựa trên các quy định, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền. Danh mục địa bàn ưu đãi chỉ áp dụng đối với các địa bàn có địa giới hành chính cụ thể.
- Xác định đối tượng ưu đãi: Việc xác định hộ gia đình, cá nhân là người nghèo hoặc người dân tộc thiểu số phải căn cứ theo đúng các quyết định và quy định hiện hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
3. Các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, Nhà nước thực hiện miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở khi giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau:
- Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống (thường trú) tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại khu vực biên giới, hải đảo.
4. Các trường hợp được giảm 50% tiền sử dụng đất
Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định giảm 50% tiền sử dụng đất đối với các trường hợp:
- Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới hoặc hải đảo.
- Trường hợp Nhà nước giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi thu hồi đất gắn liền với nhà ở, yêu cầu phải di chuyển chỗ ở nhưng hộ gia đình, cá nhân đó không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và đồng thời không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
5. Hướng dẫn giải quyết trường hợp cụ thể tại tỉnh Sơn La
Công văn đưa ra ý kiến chỉ đạo giải quyết vướng mắc thực tế đối với trường hợp của bà Nguyễn Thị Dự tại tỉnh Sơn La:
- Nội dung vướng mắc: Bà Nguyễn Thị Dự là người nghèo, có diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nơi đăng ký thường trú ban đầu nằm ở hai xã khác nhau. Tuy nhiên, sau khi thực hiện sáp nhập địa giới hành chính, cả thửa đất và nơi thường trú của bà Dự đã cùng thuộc địa bàn của một xã.
- Thời điểm xem xét hồ sơ: Tại thời điểm bà Nguyễn Thị Dự nộp văn bản đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất (ngày 07/11/2025), diện tích đất được cấp giấy chứng nhận và nơi thường trú của bà đã cùng nằm trên địa bàn một xã do kết quả của việc sáp nhập địa giới hành chính trước đó.
- Hướng xử lý: Cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Sơn La căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về đất đai, thuế và hồ sơ thực tế của người nộp thuế để xem xét, xác định và giải quyết quyền lợi miễn, giảm tiền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị Dự theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2346/CT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: Thuế tỉnh Sơn La
Cục Thuế nhận được Công văn số 1051/SLA-CNTK ngày 31/12/2025 của Thuế tỉnh Sơn La về tiền sử dụng đất. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 quy định về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, quy định:
"Điều 58. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
2. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực..."
Khoản 8 Điều 2 và khoản 1 Điều 20 Luật Cư trú năm 2020 quy định:
“Điều 2. Giải thích từ ngữ
8. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;
...
Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú
1. Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó"
Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (sửa đổi bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định:
"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm một lần tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở khi được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở hoặc được công nhận vào mục đích đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là người nghèo, người dân tộc thiểu số chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sinh sống (thường trú) tại nơi có đất; hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
Khoản 8 Điều 17 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 5 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định:
“Điều 17. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất
8. Đối với việc xác định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thì địa bàn (vùng) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn (vùng) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này là thôn, xã theo quy định hoặc quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc của cơ quan, người được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, phân cấp, ủy quyền.
Việc xác định người nghèo được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định hoặc quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể."
Điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, quy định:
“Điều 18. Miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1. Miễn tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) trong hạn mức đất ở cho người sử dụng đất trong các trường hợp sau:
b) Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.”
Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định:
"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
1. Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với các trường hợp sau:
a) Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn không thuộc địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
b) Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi."
Pháp luật về tiền sử dụng đất đã quy định cụ thể về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là người nghèo.
Theo công văn của Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La gửi Thuế tỉnh Sơn La, vướng mắc liên quan đến chính sách giảm tiền sử dụng đất đối với trường hợp bà Nguyễn Thị Dự là người nghèo có diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nơi thường trú trước khi sáp nhập địa giới hành chính là ở 2 xã khác nhau; sau khi sáp nhập thì cùng trên địa bàn một xã.
Theo hồ sơ gửi kèm công văn số 1051/SLA-CNTK ngày 31/12/2025 của Thuế tỉnh Sơn La thì bà Nguyễn Thị Dự có văn bản đề nghị miễn (giảm) tiền sử dụng đất ngày 07/11/2025 gửi đến cơ quan chức năng. Tại thời điểm này, diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nơi thường trú người nộp thuế là cùng trên địa bàn một xã.
Đề nghị Thuế tỉnh Sơn La căn cứ quy định pháp luật và hồ sơ cụ thể để xác định trường hợp bà Nguyễn Thị Dự theo quy định pháp luật.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế tỉnh Sơn La được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật cư trú 2020
- 2Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 4Nghị định 291/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định 104/2024/NĐ-CP quy định về Quỹ phát triển đất
- 5Công văn 1286/CT-CS năm 2026 về tiền sử dụng đất do Cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2372/CT-CS năm 2026 về tiền sử dụng đất do Cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2421/CT-CS năm 2026 về tiền sử dụng đất do Cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2519/CT-CS năm 2026 về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất do Cục Thuế ban hành
Công văn 2346/CT-CS năm 2026 về tiền sử dụng đất do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2346/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/04/2026
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
