Tổng quan về Công văn 2293/TCT-CS năm 2023
Công văn 2293/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế áp dụng ưu đãi tài chính đất đai, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đất đai và quản lý thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi về miễn, giảm tiền thuê đất
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, Công văn 2293/TCT-CS làm rõ các nguyên tắc và điều kiện áp dụng ưu đãi tiền thuê đất như sau:
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể gắn liền với việc Nhà nước cho thuê đất mới. Ưu đãi thuế chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và phải thực hiện đầy đủ các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo quy định.
- Xác định thời gian hưởng ưu đãi: Thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất được tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế. Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm thì thời gian ưu đãi vẫn được tính liên tục từ ngày có quyết định cho thuê đất, phần thời gian chậm nộp sẽ không được truy thu nếu đáp ứng đủ điều kiện.
- Xử lý chuyển tiếp chính sách ưu đãi: Đối với các dự án đang trong thời gian hưởng ưu đãi nhưng có sự thay đổi về pháp luật đất đai hoặc thay đổi quy hoạch, mục đích sử dụng đất, cơ quan thuế phải rà soát kỹ lưỡng điều kiện thực tế. Việc áp dụng quy định chuyển tiếp phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thủ tục hành chính và hồ sơ pháp lý: Người nộp thuế có trách nhiệm chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư (theo địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi).
Hướng dẫn công tác quản lý của Cơ quan Thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách đúng đối tượng và tránh thất thoát ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để xác định chính xác nguồn gốc đất, mục đích sử dụng đất và điều kiện pháp lý của từng dự án trước khi ban hành quyết định miễn, giảm.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Tiến hành giám sát, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân đã được hưởng ưu đãi. Trường hợp phát hiện sử dụng đất sai mục đích, chậm đưa đất vào sử dụng hoặc chuyển nhượng dự án trái quy định thì phải thực hiện thu hồi quyết định miễn, giảm và truy thu tiền thuê đất theo quy định.
- Giải quyết khiếu nại, vướng mắc: Kịp thời hướng dẫn, giải đáp các khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục, đồng thời báo cáo Tổng cục Thuế đối với các trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2293/TCT-CS năm 2023 đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp tháo gỡ các rào cản hành chính cho doanh nghiệp khi tiếp cận chính sách ưu đãi của Nhà nước. Đồng thời, văn bản góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, bình đẳng và hạn chế tối đa các sai phạm trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2293/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 208/CT-HKDCN ngày 19/01/2023 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về miễn, giảm tiền thuê đất cho nhà đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ) quy định:
“Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
3. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định này.”
Pháp luật về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ) đã quy định cụ thể về mức miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với doanh nghiệp có dự án nông nghiệp thuộc danh mục ngành, nghề được ưu đãi đầu tư theo quy định.
Vì vậy, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước căn cứ quy định của pháp luật có liên quan và hồ sơ cụ thể để xử lý đảm bảo đúng quy định. Trường hợp còn vướng mắc về việc áp dụng danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư để được miễn, giảm tiền thuê đất thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan được Chính phủ giao chủ trì xây dựng Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ) để được hướng dẫn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 89/TCT-CS năm 2022 về miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3036/TCT-CS năm 2022 về ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với chính sách xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4227/TCT-CS năm 2022 về xác định đối tượng, thời gian miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2353/TCT-CS năm 2023 về giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2349/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5675/TCHQ-TXNK năm 2023 vướng mắc mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1085/TCT-CS năm 2023 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1025/TCT-CS năm 2023 về thực hiện kết luật Kiểm toán nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 4Công văn 89/TCT-CS năm 2022 về miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3036/TCT-CS năm 2022 về ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với chính sách xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4227/TCT-CS năm 2022 về xác định đối tượng, thời gian miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2353/TCT-CS năm 2023 về giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2349/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5675/TCHQ-TXNK năm 2023 vướng mắc mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1085/TCT-CS năm 2023 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1025/TCT-CS năm 2023 về thực hiện kết luật Kiểm toán nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2293/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2293/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/06/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
