Giới thiệu về Công văn 2256/GSQL-GQ4 năm 2017
Công văn 2256/GSQL-GQ4 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), đặc biệt là C/O Mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện, tránh gây ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Nội dung hướng dẫn về việc thể hiện trị giá FOB trên C/O Mẫu D
Một trong những vướng mắc phổ biến nhất được giải quyết trong công văn là quy định về việc khai báo trị giá FOB trên ô số 9 của C/O Mẫu D. Cụ thể:
- Trường hợp bắt buộc khai trị giá FOB: Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo trên C/O Mẫu D đối với những lô hàng áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content).
- Trường hợp không bắt buộc: Đối với các hàng hóa áp dụng các tiêu chí xuất xứ khác như Xuất xứ thuần túy (WO), Chuyển đổi mã số thuế quan (CTC), hoặc Quy trình gia công chế biến cụ thể (SP), việc không khai báo trị giá FOB trên C/O không phải là lý do để từ chối tính hợp lệ của chứng từ này.
- Lộ trình áp dụng: Hướng dẫn cũng lưu ý việc áp dụng quy định này cần phù hợp với lộ trình thống nhất giữa các nước thành viên ASEAN, đảm bảo tính đồng bộ trong việc kiểm tra xuất xứ tại cửa khẩu.
Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc xử lý đối với các sai sót hoặc khác biệt nhỏ trên C/O nhằm tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp:
- Khác biệt về mặt hình thức: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về cách trình bày trên C/O mà không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận.
- Khác biệt về trọng lượng và số lượng: Sự chênh lệch nhỏ giữa trọng lượng, số lượng ghi trên C/O và thực tế hàng hóa nhập khẩu (nằm trong dung sai cho phép của thương mại quốc tế) không làm mất đi hiệu lực của C/O, miễn là cơ quan hải quan xác định được hàng hóa thực tế nhập khẩu chính là hàng hóa được mô tả trên C/O.
Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan cấp C/O
Để đảm bảo tính pháp lý, công văn yêu cầu cơ quan hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các bước kiểm tra sau:
- Đối chiếu mẫu chữ ký và con dấu: Công chức hải quan phải đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O trên chứng từ giấy với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo từ Ban thư ký ASEAN.
- Xử lý khi có nghi ngờ: Trong trường hợp có sự nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định ATIGA thay vì từ chối trực tiếp ngay tại thời điểm làm thủ tục thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2256/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện Công ty CP Việt Nam.
(Đ/c: 602/43E, Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh)
Trả lời các công văn số 14.9.1/CPVN, 14.9.3/CPVN 14.9.4/CPVN ngày 14/9/2017 của Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam liên quan đến một số vướng mắc về C/O (có kèm theo bản phô tô), Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Việc xem xét chấp nhận C/O thuộc thẩm quyền của Hải quan địa phương và phải căn cứ vào các thông tin cụ thể trên C/O cũng như các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa (trong trường hợp cần thiết). Do vậy, đối với các C/O cụ thể được gửi kèm, Cục Giám sát quản lý về Hải quan chưa có cơ sở để khẳng định tính hợp lệ của các C/O.
- Về các vướng mắc nêu tại các công văn:
1. Đối với vướng mắc C/O mẫu E:
Theo quy định tại khoản 8, Phụ lục IV Thông tư số 36/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương hướng dẫn khai mã HS tại ô số 7 “Ô số 7: Số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu)” thì việc ghi mã HS 6 số là phù hợp.
2. Đối với vướng mắc C/O mẫu VC.
Theo quy định tại điểm 6 khoản 9, phụ lục V Thông tư 31/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Công Thương hướng dẫn khai tiêu chí xuất xứ tại ô số 9 “Hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại một Nước thành viên từ những nguyên liệu có xuất xứ của các Nước TV thì thể hiện PE và người xuất khẩu cũng phải ghi những thông tin sau nếu áp dụng:
đ) Hàng hóa có sử dụng nguyên liệu cộng gộp theo quy định tại Điều 6 của Phụ lục I;
e) Hàng hóa có áp dụng quy tắc de minimis theo quy định tại Điều 9 của Phụ lục I.”
Trường hợp hàng hóa có sử dụng nguyên liệu cộng gộp theo quy định tại điều 6 của Phụ lục I hoặc có áp dụng quy tắc de minimis theo quy định tại Điều 9 của Phụ lục I thì các nội dung đó phải thể hiện trên C/O. Trường hợp không áp dụng thì không cần phải thể hiện trên C/O.
3. Đối với C/O mẫu D:
Tiêu chí “WO” là tiêu chí cao nhất để lựa chọn thể hiện hàng hóa có xuất xứ thuần thúy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên xuất khẩu được quy định tại Điều 3, Phụ lục I, Thông tư 22/2016/TT-BTC ngày 3/10/2016.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 31/2013/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 22/2016/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 4Công văn 2384/GSQL-GQ4 năm 2017 về giải đáp vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 2387/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 2388/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 2256/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2256/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/09/2017
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
