Tóm tắt Công văn 2246/CT-TTHT năm 2019 về trích lập quỹ dự phòng nợ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành. Văn bản này đưa ra những hướng dẫn quan trọng về điều kiện, nguyên tắc và hồ sơ pháp lý cần thiết để doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, làm cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Điều kiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Theo hướng dẫn, để các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được tính vào chi phí hợp lệ khi xác định thuế TNDN, doanh nghiệp phải chứng minh được khoản nợ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tác còn nợ, bao gồm: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn thương mại, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng, hoặc các chứng từ kế toán hợp pháp khác phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phải có biên bản đối chiếu công nợ tại thời điểm cuối năm. Trong trường hợp không có biên bản đối chiếu công nợ, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị thanh toán nợ gửi cho khách hàng (có xác nhận của bưu điện hoặc đơn vị chuyển phát về việc đã gửi thư thành công).
- Khoản nợ phải có đủ căn cứ xác định là nợ khó đòi theo quy định pháp luật hiện hành về quản lý tài chính.
- Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu quá hạn
Công văn hướng dẫn cụ thể tỷ lệ trích lập dự phòng dựa trên thời gian quá hạn của các khoản nợ phải thu khó đòi như sau:
- Trích lập 30% giá trị: Áp dụng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 06 tháng đến dưới 01 năm.
- Trích lập 50% giá trị: Áp dụng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm.
- Trích lập 70% giá trị: Áp dụng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm.
- Trích lập 100% giá trị: Áp dụng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 năm trở lên.
- Trích lập dự phòng đối với các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng khó thu hồi
Doanh nghiệp được phép trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nếu có bằng chứng chắc chắn rằng tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nợ không có khả năng thanh toán. Các trường hợp cụ thể bao gồm:
- Tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể, hoặc đã ngừng hoạt động, bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh.
- Cá nhân nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã tử vong, mất tích.
- Nguyên tắc xử lý tài chính và yêu cầu về hồ sơ chứng minh
Để đảm bảo tính hợp pháp của khoản dự phòng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải được thực hiện tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
- Trường hợp khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi sau khi trích lập lớn hơn số dư khoản dự phòng đã lập ở báo cáo năm trước, doanh nghiệp thực hiện trích lập bổ sung phần chênh lệch vào chi phí. Ngược lại, nếu thấp hơn, doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải lập hội đồng xử lý nợ và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh đối với từng khoản nợ khó đòi được trích lập dự phòng để xuất trình khi có yêu cầu từ cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2246/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9
Địa chỉ: 299/22 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11
Mã số thuế: 0302404048
Trả lời văn thư ngày 14/11/2018 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp quy định nguyên tắc chung, trích lập và sử dụng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi:
“Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ...) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.”.
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 08 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015 trở đi) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.19 Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có phát sinh các khoản nợ phải thu khó đòi nếu đáp ứng đủ các điều kiện được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo hướng dẫn Thông tư số 228/2009/TT-BTC nêu trên thì khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp khách hàng của Công ty đã ngừng hoạt động, bỏ địa điểm kinh doanh không có khả năng trả nợ nếu có đủ hồ sơ quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 228/2009/TT-BTC thì Công ty thực hiện xử lý tài chính theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 228/2009/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 58603/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 59207/CT-TTHT năm 2019 chính sách thuế về công nợ khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 59209/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8769/CT-TTHT năm 2019 về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 58603/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 59207/CT-TTHT năm 2019 chính sách thuế về công nợ khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 59209/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 8769/CT-TTHT năm 2019 về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2246/CT-TTHT năm 2019 về trích lập quỹ dự phòng nợ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2246/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/03/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
