Tổng quan về Công văn 2112/BNV-TL năm 2019
Công văn 2112/BNV-TL năm 2019 do Bộ Nội vụ ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức. Văn bản này đóng vai trò thiết thực trong việc thực hiện chủ trương tinh gọn bộ máy, kiêm nhiệm chức danh theo tinh thần của Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.
Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm
Theo hướng dẫn tại Công văn 2112/BNV-TL, đối tượng được xem xét hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện.
- Các cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, tổ chức khác cùng cấp mà chức danh kiêm nhiệm đó có quy định phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
- Các trường hợp điển hình thực tế bao gồm: Trưởng Ban Tổ chức cấp ủy đồng thời kiêm nhiệm chức danh Trưởng Phòng Nội vụ; Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra cấp ủy đồng thời kiêm nhiệm chức danh Chánh Thanh tra cấp huyện.
Nguyên tắc hưởng phụ cấp kiêm nhiệm
Văn bản quy định rõ các nguyên tắc cốt lõi nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và tránh trùng lặp trong việc chi trả ngân sách nhà nước:
- Nguyên tắc một đầu mối hưởng: Người kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất trong số các chức danh kiêm nhiệm.
- Thời gian tính hưởng: Phụ cấp kiêm nhiệm chỉ được chi trả khi người kiêm nhiệm có thời gian giữ chức vụ kiêm nhiệm liên tục từ đủ 1 tháng trở lên.
- Mục đích sử dụng phụ cấp: Khoản phụ cấp kiêm nhiệm này không được dùng để tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức.
Mức tính và phương thức chi trả phụ cấp kiêm nhiệm
Công văn 2112/BNV-TL hướng dẫn chi tiết về cách thức xác định mức phụ cấp cụ thể cho các đối tượng được hưởng:
- Công thức tính mức hưởng: Mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của người kiêm nhiệm.
- Nguồn kinh phí chi trả: Kinh phí chi trả phụ cấp kiêm nhiệm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức thực tế đang kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo.
- Thời điểm dừng hưởng: Khi cán bộ, công chức, viên chức thôi giữ chức danh kiêm nhiệm thì sẽ dừng hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng liền kề sau tháng có quyết định thôi giữ chức danh kiêm nhiệm của cấp có thẩm quyền.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2112/BNV-TL đã tháo gỡ kịp thời các khó khăn cho các địa phương trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế và sáp nhập, nhất trí hóa các chức danh lãnh đạo tương đương giữa khối Đảng và khối chính quyền. Việc quy định rõ ràng về mức hưởng và nguồn kinh phí giúp các cơ quan tài chính địa phương dễ dàng hạch toán, đồng thời khuyến khích tinh thần trách nhiệm của cán bộ khi gánh vác thêm nhiệm vụ được giao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2112/BNV-TL | Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Bà Lê Thị Thủy, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum
Bộ Nội vụ nhận được đơn thư của bà Lê Thị Thủy thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum (số 16A Ngô Quyền, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum) hỏi về phụ cấp kiêm nhiệm gửi kèm theo công văn số 3357/VPCP-ĐMDN ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác. Đề nghị bà Lê Thị Thủy nghiên cứu Thông tư số 78/2005/TT-BNV nêu trên để áp dụng vào thực tế của cơ quan, đơn vị nơi công tác nếu đủ điều kiện.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ trả lời Bà./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 25/2007/TT-BQP thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với sĩ quan kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác do Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Công văn số 1034/BNV-TL về việc thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Công văn 3609/BNV-TL về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác do Bộ Nội vụ ban hành
- 1Thông tư 78/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác do Bộ nội vụ ban hành
- 2Thông tư 25/2007/TT-BQP thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với sĩ quan kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác do Bộ Quốc phòng ban hành
- 3Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 4Công văn số 1034/BNV-TL về việc thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm do Bộ Nội vụ ban hành
- 5Công văn 3609/BNV-TL về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác do Bộ Nội vụ ban hành
Công văn 2112/BNV-TL năm 2019 về phụ cấp kiêm nhiệm do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 2112/BNV-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/05/2019
- Nơi ban hành: Văn phòng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Quang Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
