Tổng quan về Công văn 2029/TCT-KK năm 2013
Công văn 2029/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho cơ quan thuế các cấp về việc xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế (MST) cho người nộp thuế. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh khi người nộp thuế bị đóng mã số thuế do không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nhưng sau đó có nguyện vọng quay trở lại hoạt động kinh doanh và chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ thuế.
Các trường hợp được xem xét khôi phục mã số thuế
Theo hướng dẫn tại Công văn 2029/TCT-KK, cơ quan thuế sẽ xem xét khôi phục mã số thuế cho các đối tượng thuộc các trường hợp sau:
- Người nộp thuế ở trạng thái "ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế" (trạng thái 03) do cơ quan thuế xác định không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nay có văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế để tiếp tục sản xuất, kinh doanh.
- Người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng sau đó có văn bản đề nghị hủy hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế để tiếp tục hoạt động, với điều kiện cơ quan đăng ký kinh doanh chưa ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Các trường hợp bị đóng mã số thuế do lỗi kỹ thuật của hệ thống quản lý thuế hoặc do sự nhầm lẫn trong quá trình rà soát, cập nhật dữ liệu của cơ quan thuế.
Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
Để được cơ quan thuế xem xét khôi phục lại mã số thuế, người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện bộ hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế (theo mẫu quy định), trong đó giải trình rõ lý do bị đóng mã số thuế và cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh còn hiệu lực.
- Các tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh (như hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn đất, hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
Quy trình xác minh và xử lý của cơ quan thuế
Công văn 2029/TCT-KK quy định chặt chẽ quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ của cơ quan thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn hành vi trục lợi:
- Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ đi kèm.
- Bước 2: Xác minh thực tế tại trụ sở: Trong thời hạn quy định, cơ quan thuế phải cử công chức thuế xuống xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở mà người nộp thuế đăng ký hoạt động. Quá trình xác minh phải lập thành Biên bản kiểm tra tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đăng ký, có chữ ký xác nhận của đại diện doanh nghiệp và chính quyền địa phương hoặc ban quản lý tòa nhà.
- Bước 3: Xử lý vi phạm hành chính về thuế: Người nộp thuế phải hoàn thành việc nộp các hồ sơ khai thuế còn thiếu, thực hiện đầy đủ các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (nếu có) và nộp đủ số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp phát sinh trước thời điểm khôi phục mã số thuế.
- Bước 4: Phê duyệt và cập nhật hệ thống: Sau khi người nộp thuế hoàn thành các nghĩa vụ nêu trên, cơ quan thuế ban hành Thông báo khôi phục mã số thuế và cập nhật trạng thái hoạt động của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin đăng ký thuế quốc gia.
Nghĩa vụ của người nộp thuế sau khi được khôi phục mã số thuế
Sau khi được khôi phục mã số thuế thành công, người nộp thuế có trách nhiệm:
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời việc kê khai, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh theo đúng quy định của pháp luật.
- Sử dụng hóa đơn đúng quy định, thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Kịp thời thông báo cho cơ quan thuế nếu có bất kỳ thay đổi nào về thông tin đăng ký thuế, địa chỉ trụ sở hoặc người đại diện theo pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2029/TCT-KK | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 219/CT-KK&KTT ngày 04/02/2013 của Cục thuế tỉnh Long An về việc mở mã số thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ, khoản 2, Điều 165 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Điều 59, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính Phủ về thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007; khoản 3, Điều 3 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế quy định: "Tổ chức kinh doanh khi chấm dứt hoạt động thì mã số Thuế chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại"
Quyết định số 1403/QĐ-TCT ngày 01/9/2010 của Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình phối hợp trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh.
Qua kiểm tra hồ sơ, trường hợp Công ty TNHH Long Phú Tây (MS: 1101322372) không hoạt động tại trụ sở, không kê khai thuế quá thời hạn 6 tháng liên tục kể từ khi thành lập và ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục không có thông báo với cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh. Chi cục thuế huyện Cần Giuộc đã có biên bản xác minh cơ sở bỏ địa chỉ kinh doanh đối với doanh nghiệp trên và có Thông báo về việc cơ sở kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh gửi các cơ quan có liên quan trong đó có Sở KH&ĐT tỉnh Long An theo quy trình trao đổi thông tin. Cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đóng mã số thuế của doanh nghiệp (trạng thái 01: đối tượng ngừng hoạt động và đã đóng cửa mã số thuế) do doanh nghiệp không nợ thuế.
Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ đóng mã số thuế của doanh nghiệp thì Công ty TNHH Long Phú Tây (MS: 1101322372) bị xử phạt hành chính về việc không kê khai thuế và không đủ điều kiện mở mã số thuế. Doanh nghiệp thực hiện đăng ký lại với cơ quan đăng ký kinh doanh theo đúng quy định về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Long An rà soát việc quản lý người nộp thuế trên địa bàn và phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh, thực hiện việc cấp, đóng mã số thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1264/TCT-KK về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1754/TCT-KK năm 2013 về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3621/TCT-KK năm 2013 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4531/TCT-KK năm 2013 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Thông tư 85/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 4Quyết định 1403/QĐ-TCT năm 2010 ban hành Quy trình phối hợp trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1264/TCT-KK về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1754/TCT-KK năm 2013 về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3621/TCT-KK năm 2013 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4531/TCT-KK năm 2013 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2029/TCT-KK năm 2013 về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2029/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Quốc Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
