Giới thiệu về Công văn 1264/TCT-KK
Công văn 1264/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất quy trình và thủ tục khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế khi người nộp thuế bị đóng mã số thuế do vi phạm hành chính, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hoặc do sai sót nghiệp vụ từ phía cơ quan quản lý thuế.
Các trường hợp được xem xét khôi phục mã số thuế
Theo nội dung hướng dẫn, việc khôi phục mã số thuế được áp dụng đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Người nộp thuế bị đóng mã số thuế do không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Áp dụng khi người nộp thuế có văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế, cam kết tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa chỉ cũ hoặc có sự thay đổi địa chỉ hợp pháp và chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ thuế phát sinh.
- Do lỗi của cơ quan thuế: Trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế không đúng quy định, cơ quan thuế có trách nhiệm chủ động khôi phục lại mã số thuế và thông báo công khai cho người nộp thuế.
- Người nộp thuế có quyết định hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Khi cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan thuế sẽ thực hiện khôi phục mã số thuế tương ứng để doanh nghiệp tiếp tục hoạt động.
Quy trình và thủ tục khôi phục mã số thuế
Để đảm bảo tính pháp lý và hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi quay trở lại hoạt động, quy trình khôi phục mã số thuế được thực hiện qua các bước chặt chẽ:
- Nộp hồ sơ đề nghị khôi phục: Người nộp thuế nộp Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế (mẫu số 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC) trực tiếp hoặc qua cổng thông tin điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Khắc phục các vi phạm hành chính về thuế: Người nộp thuế phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế còn nợ đọng, nộp đầy đủ các hồ sơ khai thuế còn thiếu, và chấp hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có).
- Xác minh thực địa tại trụ sở: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ cử công chức thuế thực hiện kiểm tra, xác minh thông tin về địa điểm kinh doanh của người nộp thuế. Kết quả xác minh phải được lập thành biên bản ghi nhận rõ tình trạng cơ sở vật chất và khả năng hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
- Cập nhật trạng thái trên hệ thống: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và kết quả xác minh thực địa đạt yêu cầu, cơ quan thuế thực hiện cập nhật trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế sang trạng thái "Người nộp thuế đang hoạt động".
Sự phối hợp giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký kinh doanh
Công văn 1264/TCT-KK đặc biệt nhấn mạnh cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh:
- Thông tin về việc khôi phục mã số thuế phải được truyền nhận tự động, đồng bộ giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế của Tổng cục Thuế.
- Đảm bảo tính thống nhất về trạng thái pháp lý của doanh nghiệp trên cả hai hệ thống quản lý, tránh tình trạng doanh nghiệp đã được khôi phục mã số thuế nhưng trên hệ thống đăng ký kinh doanh vẫn hiển thị trạng thái tạm ngừng hoặc đã giải thể.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 1264/TCT-KK mang lại nhiều tác động tích cực đối với môi trường kinh doanh và công tác quản lý nhà nước:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp vô tình bị đóng mã số thuế do thay đổi địa điểm hoặc chậm phản hồi thông tin có cơ hội nhanh chóng khắc phục sai sót và quay trở lại hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp.
- Nâng cao hiệu quả quản lý thuế: Giúp cơ quan thuế chuẩn hóa cơ sở dữ liệu thông tin người nộp thuế, hạn chế tình trạng nợ đọng thuế kéo dài và kiểm soát chặt chẽ các hành vi trốn thuế, gian lận thuế thông qua việc mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1264/TCT-KK | Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 295/CT-KK&KTT ngày 26/02/2013 của Cục thuế tỉnh Long An về việc mở mã số thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2, Điều 165 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Điều 59, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính Phủ về thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007; khoản 3, Điều 3 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế quy định: "Tổ chức kinh doanh khi chấm dứt hợp đồng thì mã số thuế chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại";
Quyết định số 1403/QĐ-TCT ngày 01/9/2010 của Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình phối hợp trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh.
1. Về việc khôi phục MST: 1100457056
Theo trình bày của Cục thuế tỉnh Long An thì MST: 1100457056 của Doanh nghiệp tư nhân Phú Cường (đ/c: Số 54, Quốc Lộ 1A, ấp 1, xã Mỹ Yên, huyện Bến Lức, Long An) đã được Cục thuế tỉnh Long An thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST về trạng thái "01" (ngừng hoạt động) với lý do giải thể, phá sản từ tháng 7/2005. Do vậy, MST: 1100457056 của Doanh nghiệp tư nhân Phú Cường không được sử dụng lại theo quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC và 80/2012/TT-BTC nêu trên.
2. Về việc quản lý đối tượng nộp thuế
Theo nội dung tại công văn số 295/CT-KK&KTT ngày 26/02/2013 của Cục thuế tỉnh Long An thì việc Chi cục thuế huyện Bến Lức - Long An sử dụng lại MST: 1100457056 đã chấm dứt hiệu lực của Doanh nghiệp tư nhân Phú Cường cho việc quản lý hộ kinh doanh là hoàn toàn trái với quy định về việc cấp, quản lý mã số thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 600/TCT-KK về việc khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1837/TCT-KK về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2403/TCT-KK về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4151/TCT-KK khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1754/TCT-KK năm 2013 về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1700/TCT-KK năm 2013 hướng dẫn cập nhật mã số thuế doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3621/TCT-KK năm 2013 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3921/TCT-KK năm 2013 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2029/TCT-KK năm 2013 về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 151/TCT-KK năm 2014 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Thông tư 85/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 600/TCT-KK về việc khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 5Công văn 1837/TCT-KK về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Quyết định 1403/QĐ-TCT năm 2010 ban hành Quy trình phối hợp trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 7Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2403/TCT-KK về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4151/TCT-KK khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1754/TCT-KK năm 2013 về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1700/TCT-KK năm 2013 hướng dẫn cập nhật mã số thuế doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3621/TCT-KK năm 2013 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3921/TCT-KK năm 2013 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2029/TCT-KK năm 2013 về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 151/TCT-KK năm 2014 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1264/TCT-KK về khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1264/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/04/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
