Tóm tắt Công văn 2006/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất
Công văn 2006/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến chính sách tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong việc áp dụng đúng các quy định tài chính về đất đai.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên cấu trúc nội dung được trích xuất, các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung vào việc thiết lập cơ sở pháp lý và các nguyên tắc áp dụng cơ bản:
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Làm rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân thuê đất của Nhà nước thuộc đối tượng điều chỉnh của công văn này. Đồng thời, xác định thẩm quyền của Tổng cục Thuế và các Cục Thuế địa phương trong việc tiếp nhận, xử lý và giải đáp các hồ sơ kiến nghị về tiền thuê đất.
- Căn cứ pháp lý xác định nghĩa vụ tài chính: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ để tính tiền thuê đất, bao gồm Luật Đất đai, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất: Hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá thuê đất trong các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong việc áp dụng bảng giá đất cũng như hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K).
- Chính sách ưu đãi và miễn, giảm tiền thuê đất: Quy định các nguyên tắc ban đầu về điều kiện, đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất (như dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn). Hướng dẫn này giúp người nộp thuế chủ động chuẩn bị hồ sơ pháp lý cần thiết để hưởng quyền lợi theo quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 2006/TCT-CS giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình thực thi chính sách tài chính đất đai tại các địa phương. Các hướng dẫn chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 tạo ra hành lang nhất quán, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc hiểu sai quy định, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh và đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng, đủ theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2006/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 9035/CTNH-QLĐ ngày 23/02/2024 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại khoản 2 Điều 13 quy định:
“2. Đối với trường hợp thuộc đối tượng thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và người được nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án".
+ Tại Điều 23 quy định:
“Điều 23. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp trong trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm.
a) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19 Nghị định này; số tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm phải nộp tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất được xác định như sau:
| Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp | = | Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước hàng năm tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước | x | Diện tích phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước |
...c) Đối với trường hợp tự nguyện ứng tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này, sau khi trừ đi số tiền được miễn, giảm theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, nhà đầu tư tiếp tục được khấu trừ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp và quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nộp tiền thuê đất theo công thức sau:
| n = | Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt |
| Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 01 năm |
n: Số năm, tháng không phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước”
- Tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 23 như sau:
“1. Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm.
a) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19 Nghị định này; số tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm phải nộp tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước (là thời điểm sau khi đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất và thời gian được xác định hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hàng năm do được khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương thức quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hàng năm vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định) được xác định như sau:
| Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp | = | Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước hàng năm tại thời Điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước | x | Diện tích phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước” |
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người sử dụng đất được nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, sau khi trừ đi số tiền được miễn, giảm tiền thuê đất thì nhà đầu tư tiếp tục được khấu trừ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp và quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nộp tiền thuê đất; số tiền thuê đất hàng năm phải nộp tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất sau khi đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất, mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và khoản 7 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ (không có quy định được trừ số tiền đã ứng trước vào phần không phải nộp tiền thuê đất do được miễn toàn bộ thời gian).
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội rà soát để xác định việc miễn tiền thuê đất đối với dự án xây dựng cụm công nghiệp Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất (Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP) hay pháp luật riêng về cụm công nghiệp (Nghị định số 68/2017/NĐ-CP) và cơ sở pháp lý của việc vừa cho miễn theo quy định pháp luật thu tiền thuê đất, vừa cho miễn theo quy định pháp luật riêng về cụm công nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1483/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1664/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1887/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1891/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1890/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2007/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2201/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất của Công ty VTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2444/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2499/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
- 4Công văn 1483/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1664/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1887/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1891/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1890/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2007/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2201/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất của Công ty VTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2444/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2499/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2006/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2006/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
