Công văn 1483/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất việc thực hiện chính sách thuế. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế trong việc áp dụng đúng, đủ các quy định pháp luật thuế hiện hành, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong quản lý thuế.
Tổng quan về Công văn 1483/TCT-CS năm 2024
Công văn hướng dẫn trực tiếp các vấn đề phát sinh từ thực tế quản lý thuế, tập trung vào việc làm rõ các quy định pháp lý còn nhiều cách hiểu khác nhau. Nội dung của công văn là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan thuế các cấp thực thi công vụ và doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế của mình một cách chính xác.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn
- Xác định đối tượng và điều kiện áp dụng chính sách: Văn bản đưa ra các tiêu chí cụ thể để xác định các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế, miễn giảm thuế hoặc áp dụng các mức thuế suất đặc thù theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn phương pháp tính thuế và kê khai: Làm rõ căn cứ tính thuế, thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế và phương pháp kê khai đối với các giao dịch, hoạt động kinh doanh được đề cập, giúp người nộp thuế tránh các sai sót dẫn đến bị xử phạt hành chính.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ pháp lý: Quy định chi tiết các loại giấy tờ, chứng từ cần thiết mà doanh nghiệp phải xuất trình để chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các khoản doanh thu, chi phí hoặc đối tượng được hoàn thuế, miễn thuế.
Yêu cầu tổ chức thực hiện và tuân thủ
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn 1483/TCT-CS đến toàn thể cán bộ, công chức thuế để áp dụng thống nhất, tránh việc gây phiền hà cho người nộp thuế.
- Đối với người nộp thuế: Doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh cần chủ động đối chiếu hoạt động thực tế của đơn vị với các hướng dẫn tại công văn này để thực hiện tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1483/TCT-CS năm 2024 góp phần tháo gỡ kịp thời các vướng mắc về mặt chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản cũng tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý thuế, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước và giảm thiểu các tranh chấp pháp lý về thuế giữa cơ quan quản lý và người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1483/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 64582/CTHN-TTKT3 ngày 06/9/2023 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về xác định đối tượng chịu thuế GTGT:
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 và khoản 2 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13) về thuế suất 0%;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0% và điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty CP vận tải dầu khí Hà Nội cho tổ chức nước ngoài thuê tàu PVT Sunrise để thực hiện vận tải đường biển ngoài lãnh thổ Việt Nam thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
2. Về xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
Căn cứ điểm 2.15 (b.1) Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển;
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty CP dầu khí FGAS đóng góp vốn tăng thêm vào Công ty CP vận tải dầu khí Hà Nội bằng tài sản là tàu Aroma thì về hóa đơn, chứng từ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.15 (b.1) Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp tài sản cố định được đánh giá lại theo quy định pháp luật nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi phí khấu hao tài sản cố định.
3. Về thủ tục hải quan để xác định doanh thu xuất khẩu:
Ngày 11/10/2023, Cục GSQL về hải quan (Tổng cục Hải quan) đã có công văn số 1611/GSQL-GQ3 gửi Cục Thuế thành phố Hà Nội về thủ tục hải quan đối với doanh thu bán tàu PVT Sealion. Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội nghiên cứu nội dung trả lời của Cục GSQL về hải quan và hồ sơ thực tế tại Công ty để giải quyết theo quy định.
Đối với các nội dung trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 116 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế và hồ sơ thực tế để xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 11Luật Quản lý thuế 2019
- 12Công văn 1979/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2005/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2006/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1483/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1483/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
